Điều 1. Phê chuẩn định mức hoạt động và một số mức chi đặc thù đối với đội tuyên truyền lưu động và đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện, cụ thể như sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi áp dụng: Các hoạt động tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện.
1.2. Đối tượng áp dụng:
a) Các tuyên truyền viên trong, ngoài biên chế của các đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện;
b) Thành viên Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện được thành lập theo quyết định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.
2. Định mức hoạt động và một số mức chi đặc thù
2.1. Định mức hoạt động của Đội tuyên truyền lưu động
| Số TT | Nội dung | Chỉ tiêu hoạt động t r ong năm | |
|||||
| | | Cấp tỉnh | Cấp huyện |
| 1 | Số buổi hoạt động trong năm | 130 buổi | - Đối với các huyện được hưởng cơ chế, chính sách theo quy định của Nghị quyết 30a/2008/NĐ-CP và các huyện được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết 30a/2008/NĐ-CP: 120 buổi; - Các huyện còn lại: 100 buổi. |
| 2 | Tổ chức liên hoan, hội thảo, hội thi Đội thông tin lưu động | Theo kế hoạch hàng năm của UBND tỉnh nhưng không vượt quá 2 cuộc/ loại hình/năm | Theo kế hoạch hàng năm của UBND các huyện, thành phố nhưng không vượt quá 2 cuộc/loại hình/năm |
| 3 | Biên tập các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác | 10 tài liệu | 08 tài liệu |
| 4 | Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin cơ sở | 02 lớp | 01 lớp |
| 5 | Biên tập, dàn dựng chương trình mới | 05 chương trình | 04 chương trình |
2.2. Một số mức chi đặc thù:
| STT | Nội dung | Mức chi | | Ghi chú |
||||||
| | | Cấp tỉnh | Cấp huyện | |
| I | Bồi dưỡng tập luyện chương trình mới | | | |
| 1 | Đối với tuyên truyền viên trong biên chế | 40.000 đ/người/ buổi tập (tối đa 06 buổi tập cho 1 chương trình mới) | 30.000 đ/người/ buổi tập (tối đa 05 buổi tập cho 1 chương trình mới) | |
| 2 | Đối với tuyên truyền viên ngoài biên chế (người đã được đơn vị tuyển dụng) khi tham gia tập luyện chương trình mới theo hợp đồng thỏa thuận với Giám đốc T rung tâm Văn hóa tỉnh, huyện, thành phố | 40.000 đ/người/buổi tập (tối đa 06 buổi tập cho 1 chương trình mới) | 30.000 đ/người/ buổi tập (tối đa 05 buổi tập cho 1 chương trình mới) | Ngoài tiền lương theo hợp đồng đã được ký kết |
| 3 | Thành viên Đội nghệ thuật quần chúng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước (khi tham gia tập luyện theo kế hoạch được UBND cùng cấp phê duyệt) | | | |
| 3.1 | Nghệ nhân | 80.000 đ/người/buổi tập | 80.000 đ/người/buổi tập | |
| 3.2 | Diễn viên quần chúng | 60.000 đ/người/buổi tập | 60.000 đ/người/buổi tập | |
| II | Bồi dưỡng t r ong chương trình biểu diễn lưu động | | | |
| 1 | Đối với tuyên truyền viên trong biên chế | 65.000 đ/vai chính/buổi biểu diễn; 50.000 đ/vai khác/buổi biểu diễn | 45.000 đ/vai chính/buổi biểu diễn; 35.000 đ/vai khác/buổi biểu diễn | Số lượng tuyên truyền viên đóng vai chính trong các chương trình biểu diễn lưu động do Giám đốc Trung tâm Văn hóa tỉnh, huyện, thành phố quyết định |
| 2 | Đối với tuyên truyền viên ngoài biên chế (người đã được đơn vị tuyển dụng) khi tham gia biểu diễn lưu động theo hợp đồng thỏa thuận với Giám đốc Trung tâm Văn hóa tỉnh, huyện, thành phố | 65.000 đ/vai chính/buổi biểu diễn; 50.000 đ/vai khác/buổi biểu diễn | 45.000 đ/vai chính/buổi biểu diễn; 35.000 đ/vai khác/buổi biểu diễn | Ngoài tiền lương theo hợp đồng đã được ký kết |
| 3 | Thành viên Đội nghệ thuật quần chúng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước (khi tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được UBND cùng cấp phê duyệt) | | | |
| 3.1 | Nghệ nhân | 130.000 đ/vai chính/buổi biểu diễn; 100.000 đ/vai khác/buổi biểu diễn | 130.000 đ/vai chính/buổi biểu diễn; 100.000 đ/vai khác/buổi biểu diễn | |
| 3.2 | Diễn viên quần chúng | 80.000 đ/vai chính/buổi biểu diễn; 70.000 đ/vai khác/buổi biểu diễn | 80.000 đ/vai chính/buổi biểu diễn; 70.000 đ/vai khác/buổi biểu diễn | |
3. Nguồn kinh phí:
a) Nguồn kinh phí ngân sách theo phân cấp (các hoạt động thuộc nhiệm vụ cấp tỉnh do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo; các hoạt động thuộc nhiệm vụ cấp huyện do ngân sách cấp huyện đảm bảo);
b) Nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
c) Nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác. d) Tổng kinh phí dự kiến 01 năm: 600 triệu đồng.
4. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/01/2014.