Điều 7. Hiệu lực và điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 3 năm 2014 và thay thế các quy định về lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Đối với các quy định về nội dung chi, mức chi phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP cho đến khi có văn bản thay thế.
2. Mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật quy định tại Thông tư liên tịch này là mức chi tối đa; căn cứ khả năng ngân sách và tình hình thực tế ở địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể mức chi của các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương; Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức đoàn thể ở trung ương căn cứ vào dự toán ngân sách được giao quy định cụ thể mức chi của cơ quan, đơn vị trực thuộc, nhưng không vượt quá mức chi tối đa quy định tại Thông tư liên tịch này. Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương chưa ban hành văn bản quy định cụ thể mức chi thì các cơ quan, đơn vị được áp dụng quy định về mức chi tại Thông tư liên tịch này để thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thúy Hiền | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Minh
Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - VP TW Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng BCĐ Phòng, chống tham nhũng; - Toà án NDTC; - Viện Kiểm sát NDTC; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan TW của các Đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Sở TC, Sở Tư pháp, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính, Website Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp; - Lưu: VT Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp, Vụ HCSN, Vụ PBGDPL.
PHỤ LỤC
MỘT SỐ KHOẢN CHI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở)
| Số TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi tối đa (1.000đ) | Ghi chú |
||||||
| 1 | Xây dựng Chương trình, Đề án, Kế hoạch; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch | | | |
| a | Xây dựng đề cương | | | Tùy theo quy mô, tính chất và nhiệm vụ của Chương trình, Đề án, Kế hoạch |
| | - Xây dựng đề cương chi tiết | Đề cương | 1.200 | |
| | - Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát | Đề cương | 2.000 | |
| b | Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch | | | |
| | Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch | Chương trình, Đề án, Kế hoạch | 3.000 | |
| | Soạn thảo báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý kiến | Báo cáo | 500 | |
| c | Tổ chức họp, tọa đàm góp ý | | | |
| | Chủ trì | Người/buổi | 200 | |
| | Thành viên dự | Người/buổi | 100 | |
| d | Ý kiến tư vấn của chuyên gia | Văn bản | 500 | |
| đ | Xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch | | | |
| | Chủ tịch Hội đồng | Người/buổi | 200 | |
| | Thành viên Hội đồng, thư ký | Người/buổi | 150 | |
| | Đại biểu được mời tham dự | Người/buổi | 100 | |
| | Nhận xét, phản biện của Hội đồng | Bài viết | 300 | |
| | Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng | Bài viết | 200 | |
| c | Lấy ý kiến thẩm định | Bài viết | 500 | Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch |
| d | Xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch | Văn bản | 500 | |
| 2 | Chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật | | | |
| a | Thù lao báo cáo viên cấp Trung ương, cấp tỉnh | Người/buổi | | Áp dụng chế độ thù lao giảng viên quy định tại tiểu mục 1.1 mục 1 Điều 3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC |
| b | Thù lao báo cáo viên cấp huyện, tuyên truyền viên, cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn và tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt | Người/buổi | 300 | Tuỳ theo trình độ của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, tính chất nghiệp vụ phức tạp của từng đợt, buổi tuyên truyền, hướng dẫn |
| c | Thù lao cho người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật | Người/buổi | | Tuỳ theo trình độ, áp dụng mức chi quy định tại điểm a, b của mục này |
| d | Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù | Người/buổi | Được hưởng thêm 20% so với mức thù lao quy định tại điểm a,b,c mục này | |
| 3 | Biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù | | | |
| a | Tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định) | Tờ gấp đã hoàn thành | 1.000 | |
| b | Tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định) | Tình huống đã hoàn thành | 300 | |
| c | Câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định) | Câu chuyện đã hoàn thành | 1.500 | |
| d | Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia) | Tiểu phẩm đã hoàn thành | 5.000 | |
| 5 | Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt | | | |
| | Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật | Người/ngày | 30 | Không quá 1 ngày |
| | Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt | Người/buổi | 10 | |
| 6 | Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, thuê người dẫn đường | | | |
| a | Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê ngoài) | Ngày | Tối đa 250% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính | Chỉ áp dụng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật |
| b | Chi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch) | Ngày | Tối đa 150% mức lương cơ sở tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính | |
| 7 | Chi tổ chức cuộc thi, hội thi | | | |
| a | Chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khác | | | Áp dụng Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGD&ĐT |
| b | Chi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet, có thêm mức chi đặc thù sau: | | | |
| | Thuê dẫn chương trình | Người/ngày | 2.000 | Tùy theo quy mô, cấp tổ chức để quyết định mức thuê dẫn chương trình |
| | Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu | Ngày | 10.000 | Tùy theo quy mô, địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức thuê |
| | Thuê văn nghệ, diễn viên | Người/ngày | 300 | |
| | Thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá (đối với cuộc thi qua mạng điện tử) | | | Thực hiện theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính |
| c | Chi giải thưởng | | | Tùy theo quy mô và địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức chi giải thưởng cụ thể nhưng không vượt định mức chi tối đa quy định tại điểm này |
| | - Giải nhất | Giải thưởng | | |
| | + Tập thể | | 10.000 | |
| | + Cá nhân | | 6.000 | |
| | - Giải nhì | Giải thưởng | | |
| | + Tập thể | | 7.000 | |
| | + Cá nhân | | 3.000 | |
| | - Giải ba | Giải thưởng | | |
| | + Tập thể | | 5.000 | |
| | + Cá nhân | | 2.000 | |
| | - Giải khuyến khích | Giải thưởng | | |
| | + Tập thể | | 3.000 | |
| | + Cá nhân | | 1.000 | |
| | - Giải phụ khác | | 500 | |
| 8 | Chi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên đài phát thanh xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ sở | | | |
| a | Biên soạn, biên tập tài liệu phát thanh | Trang | 75 | Tính theo trang chuẩn 350 từ |
| b | Bồi dưỡng phát thanh | | | |
| | Phát thanh bằng tiếng Việt | Lần | 15 | |
| | Phát thanh bằng tiếng dân tộc | Lần | 20 | |
| 9 | Chi phục vụ trực tiếp việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật | | | |
| | Chi hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật hàng năm | Tủ/năm | 2.000 | Theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ |
| | Rà soát, bổ sung, cập nhật sách định kỳ 06 tháng/lần | Lần | 100 | |
| | Bồi dưỡng cán bộ tham gia luân chuyển sách | Lần/người | 50 | |
| 10 | Chi thực hiện thống kê, rà soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, Chương trình, Đề án, Kế hoạch, đánh giá thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật | | | |
| a | Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương | Báo cáo | 50 | |
| b | Rà soát văn bản, tài liệu phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế, thực hiện chương trình, đề án | Văn bản | 50 | |
| c | Viết báo cáo | | | |
| | Báo cáo tổng hợp trình, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ | Báo cáo | 5.000 | |
| | Báo cáo định kỳ hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương | Báo cáo | 3.000 | |
| | Báo cáo chuyên đề | Báo cáo | 3.000 | |
| | Báo cáo đột xuất | Báo cáo | 1.000 | |
| 11 | Chi khen thưởng xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã, phường); quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là quận, huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là tỉnh, thành phố) | | | |
| a | Khen thưởng xã-phường; quận-huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận đạt chuẩn; tỉnh- thành phố được Bộ Tư pháp công nhận đạt chuẩn | Tương đương tập thể lao động xuất sắc | Bằng 1,5 lần mức lương cơ sở | Áp dụng theo quy định của Luật thi đua, khen hưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành |
| b | Khen thưởng xã-phường được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tặng Bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật cấp tỉnh; xã-phường, quận-huyện, tỉnh-thành phố được Bộ trưởng Bộ Tư pháp tặng bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật toàn quốc | Bằng khen | Bằng 2 lần mức lương cơ sở | |
| c | Khen thưởng xã-phường, quận- huyện, tỉnh-thành phố được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật toàn quốc | Bằng khen | Bằng 3 lần mức lương cơ sở | |