Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2013.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề mới đề nghị phản ánh kịp thời đến Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tư pháp hoặc Bộ Ngoại giao để giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung./.
KT. CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ CHÁNH ÁN THƯỜNG TRỰC Đặng Quang Phương | KT. VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ VIỆN TRƯỞNG Trần Công Phàn
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP THỨ TRƯỞNG Hoàng Thế Liên | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Lê Quý Vương
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thanh Sơn
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN
YÊU CẦU NƯỚC NGOÀI TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-VKSNDTC-TANDTC- BCA-BTP-BNG ngày 16 tháng 8 năm 2013 của liên ngành Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Công an - Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao)
.................................... (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:........../UTTPHS -.....(2) V/v truy cứu trách nhiệm hình sự | ........, ngày...... tháng..... năm.......(3)
YÊU CẦU TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
.............. (4)................ , nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xin gửi lời chào trân trọng đến......... (5)..............;
Căn cứ :....................................................... (6)......................................................
.............. (7)................ , nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Địa chỉ:................................................ (8)..............................................................
Trân trọng đề nghị:............................. (9)........................................... xem xét việc truy cứu trách nhiệm hình sự
Đối với:........................................... (10).................................................................
Giới tính.......................................... (11).................................................................
Sinh ngày:....................................... (12).................................................................
Quốc tịch:........................................ (13)................................................................
Số hộ chiếu:..................................... (14)................................................................
Địa chỉ:............................................ (15)................................................................
Là bị can, bị cáo trong vụ án............... (16)............... do.................. (17), nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang giải quyết:
Tóm tắt nội dung của vụ án liên quan đến yêu cầu, lý do yêu cầu:........... (18)...... Quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự: ................................................ (19)...................................................................
Về thời hạn thực hiện yêu cầu:................................... (20).....................................
Nhân dịp này........ (21)..............., nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với sự phối hợp của........................ (22).........................
THỦ TRƯỞNG (hoặc KT. THỦ TRƯỞNG PHÓ THỦ TRƯỞNG) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHỤ LỤC
(1)(4)(7)(17)(21): Ghi cụ thể tên của Cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu (Cơ quan yêu cầu). Chẳng hạn: Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố Hà Nội hoặc Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội).
(2): Viết tắt tên cơ quan yêu cầu. Ví dụ: VKSHN.
(3): Ghi rõ địa điểm, ngày, tháng lập văn bản yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự.
(5) (9) (22): Ghi đầy đủ tên, địa chỉ của cơ quan được yêu cầu theo quy định về địa giới hành chính của nước được yêu cầu (nếu biết) và tên của nước được yêu cầu. Ví dụ: Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Kinh, địa chỉ: số...., đường...., quận...., thành phố..., nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
(6): Ghi rõ tên văn bản pháp lý mà dựa vào đó hai nước thực hiện yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự của nhau.
Trường hợp yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội dựa trên quy định của Hiệp định mà Việt Nam và nước được yêu cầu đã ký kết thì ghi rõ tên của Hiệp định và trích dẫn quy định có liên quan.
Trường hợp yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội dựa trên Công ước quốc tế mà Việt Nam và nước được yêu cầu là thành viên thì ghi rõ tên của Công ước và quy định có liên quan.
Trường hợp yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội dựa trên nguyên tắc có đi có lại thì ghi rõ: Đề nghị nước được yêu cầu áp dụng nguyên tắc có đi có lại về thực hiện yêu cầu tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
(8): Ghi đầy đủ thông tin về địa chỉ của Cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu. (10): Ghi rõ họ tên đầy đủ của người bị yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự. (11): Ghi rõ giới tính của người bị yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự.
(12): Ghi rõ thông tin về ngày tháng năm sinh của người bị yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự.
(13) Ghi rõ quốc tịch của người bị yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp người đó không có quốc tịch thì ghi là “Không có quốc tịch”.
(14) Ghi số hộ chiếu của người bị yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự.
(15): Ghi đầy đủ thông tin về địa chỉ của người bị yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự tại nước được yêu cầu (nếu biết).
(16): Ghi tên của vụ án mà cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu đang thụ lý giải quyết, trong đó người bị yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự là bị can, bị cáo.
(18): Mô tả tóm tắt, ngắn gọn các nội dung sau:
- Nội dung vụ án, đặc biệt là các tình tiết, thông tin của vụ án liên quan đến hành vi phạm tội của người bị yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Các thủ tục tố tụng đã áp dụng đối với người bị yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam;
- Thông tin về việc người bị yêu cầu đã trốn khỏi Việt Nam và hiện đang có mặt tại nước được yêu cầu;
- Những yêu cầu của Việt Nam đối với nước được yêu cầu liên quan đến việc điều tra, xử lý người phạm tội như: yêu cầu lấy lời khai, thu thập chứng cứ, dẫn độ... (nếu có) và kết quả thực hiện các yêu cầu đó của nước được yêu cầu.
(19): Cần:
- Trích dẫn cụ thể điều luật, khoản quy định về tội danh và hình phạt đối với hành vi phạm tội của người bị yêu cầu trong Bộ luật hình sự Việt Nam: Trường hợp mới xác định được tội danh thì trích dẫn toàn bộ điều luật đó. Ví dụ: Điều 119 Bộ luật hình sự năm 1999 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định như sau: (trích dẫn toàn bộ điều luật); Trường hợp đã xác định được tội danh và điều khoản áp dụng thì chỉ cần trích dẫn điều khoản mô tả cấu thành tội phạm đó và hình phạt áp dụng: Ví dụ: Điều 194 khoản 3 Bộ luật hình sự năm 1999 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định như sau: “.....”.
- Trích dẫn Điều 23 BLHS Việt Nam về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. (20): Ghi rõ thời hạn mà cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu mong muốn nhận được kết quả truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm tội của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.