法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-quyet

Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng Cảng cá Thuận An

Số hiệu
09/2012/NQ-HĐND
Ngày ban hành
11 tháng 7, 2012
Số điều
4
Điều Lời mở đầu

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

———————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

———————————

Số:

09/2012/NQ-HĐND

Thừa Thiên Huế, ngày 11 tháng 7 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng

Cảng cá Thuận An

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

KHOÁ VI, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2836/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng Cảng cá Thuận An; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1Tán thành và thông qua mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng Cảng cá Thuận An với các nội dung chủ yếu sau:

Điều 1.

Tán thành và thông qua mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng Cảng cá Thuận An với các nội dung chủ yếu sau:

1.

Đối tượng nộp phí và không nộp phí:

- Đối tượng nộp phí sử dụng cảng cá là các tổ chức, cá nhân có hàng hoá, phương tiện sử dụng tại khu vực Cảng cá Thuận An.

- Không thu phí đối với tàu thuyền vào neo, đậu để tránh lụt, bão tại Cảng cá Thuận An.

2. Mức thu:

TT

Đối

tượng

thu

Đơn

vị

tính

Mức

phí

I

Tàu,

thuyền

đánh

cập

cảng

1

Tàu,

thuyền

công

suất

từ

6

đến

12CV

đồng/lần

vào

ra

cảng

(không

quá

12

giờ)

5.000

2

Tàu,

thuyền

công

suất

từ

13

đến

30

CV

đồng/lần

vào

ra

cảng

(không

quá

12

giờ)

10.000

3

Tàu, thuyền có công suất từ 31 đến 90 CV

đồng/lần

vào

ra

cảng

(không

quá

12

giờ)

20.000

4

Tàu,

thuyền

công

suất

từ

91

đến

200

CV

đồng/lần

vào

ra

cảng

(không

quá

12

giờ)

30.000

5

Tàu,

thuyền

công

suất

lớn

hơn

200

CV

đồng/lần

vào

ra

cảng

(không

quá

12

giờ)

40.000

Nếu quá thời gian quy định nhưng không ra khỏi cảng thì phải nộp phí lưu

bến, bãi, cầu cảng bằng 30% mức thu phí/lượt cho mỗi 12 giờ tiếp theo.

II

Tàu

thuyền

vận

tải

cập

cảng

1

trọng

tải

dưới

5

tấn

đồng/lần

vào

ra

cảng

10.000

2

trọng

tải

từ

5

đến

10

tấn

đồng/lần

vào

ra

cảng

20.000

3

trọng

tải

trên

10

tấn

đến

100

tấn

đồng/lần

vào

ra

cảng

50.000

4

trọng

tải

trên

100

tấn

đồng/lần

vào

ra

cảng

80.000

III

Các

phương

tiện

vận

tải

ra

vào

cảng

1

Phương

tiện

trọng

tải

dưới

1

tấn

đồng/lần

vào

ra

cảng

5.000

2

Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn; phương tiện dưới 12 chỗ ngồi (dùng để chuyên chở)

đồng/lần

vào

ra

cảng

10.000

3

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn; phương tiện trên 12 chỗ ngồi (dùng để chuyên chở)

đồng/lần

vào

ra

cảng

15.000

4

Phương

tiện

trọng

tải

trên

5

đến

10

tấn

đồng/lần

vào

ra

cảng

20.000

5

Phương

tiện

trọng

tải

trên

10

tấn

đồng/lần

vào

ra

cảng

25.000

IV

Xe

máy,

xích

lô,

ba

gác

chở

hàng

1

Tính

cho

01

lần

vào,

ra

cảng

đồng/lần

vào

ra

cảng

1.000

2

Tính

theo

tháng

đồng/tháng

15.000

V

Hàng

hoá

qua

cảng

1

Hàng

thuỷ

hải

sản,

động

vật

sống

đồng/tấn

10.000

2

Dịch

vụ

nước

đá

qua

cảng

đồng/tấn

3.000

3

Hàng

khác

đồng/tấn

4.000

3. Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí:

Thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Cảng cá Thuận An được trích lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc quản lý cảng cá theo chế độ quy định; 10% (mười phần trăm) còn lại phải kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 2Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2012 và thay thế Nghị quyết số 1e/2004/NQBT-HĐND5 ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thu phí Cảng cá Thuận An; Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 3h/2006/NQBT-HĐND ngày 10 tháng 4 năm 2006 của Hội đồng nhân

Điều 2.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2012 và thay thế Nghị quyết số 1e/2004/NQBT-HĐND5 ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thu phí Cảng cá Thuận An; Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 3h/2006/NQBT-HĐND ngày 10 tháng 4 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về bổ sung và ban hành mới một số loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3Tổ chức thực hiện:

Điều 3.

Tổ chức thực hiện:

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VI, kỳ họp thứ 4 thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VI, kỳ họp thứ 4 thông qua./.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Ngọc Thiện

4 điều

Trích dẫn văn bản này

Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng Cảng cá Thuận An (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-33541

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com