Điều 31. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ Thông tư số 171/2004/TT-BQP ngày 15 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Dân quân tự vệ số 19/2004/PL-UBTVQH11, Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội, UBQP-AN Quốc hội; - VP Chủ tịch nước; VPTW Đảng và các Ban Đảng; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng CP, UBQG phòng, chống tham nhũng; - Kiểm toán Nhà nước; các Tập đoàn, Tổng Công ty; - UBND 63 tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; - BCHQS 63 tỉnh, thành phố; - Cục DQTV; - Lưu: VT, NC, PC (Ta 350b). | BỘ TRƯỞNG ĐẠI TƯỚNG Phùng Quang Thanh
MẪU CÁC LOẠI GIẤY CHỨNG NHẬN DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT
(kèm theo Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Quốc phòng)
1. Mẫu giấy chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt
Mặt phía trước
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số:… CHỨNG NHẬN DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT Họ và tên: ................................................................ Năm sinh:................................................................. Số CMND:................................................................ Tham gia LL DQTV ngày … tháng … năm.............. Chức vụ:................................................................... Ngày… tháng … năm ………. CHỦ TỊCH UBND CẤP XÃ (THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TỔ CHỨC) | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số:… | | CHỨNG NHẬN DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT | | Ngày… tháng … năm ………. CHỦ TỊCH UBND CẤP XÃ (THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TỔ CHỨC) |
||||||||
| | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số:… | | | | | |
| | CHỨNG NHẬN DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT | | | | | |
| | Ngày… tháng … năm ………. CHỦ TỊCH UBND CẤP XÃ (THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TỔ CHỨC) | | | | | |
Mặt phía sau
| 6 NHIỆM VỤ CỦA DQTV 1. Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu để bảo vệ địa phương, cơ sở; phối hợp với các đơn vị Bộ đội Biên phòng, Hải quân, Cảnh sát biển và lực lượng khác bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia và chủ quyền, quyền chủ quyền trên các vùng biển Việt Nam. 2. Phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và các lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước. 3. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn, bảo vệ và phòng, chống cháy rừng, bảo vệ môi trường và nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác. 4. Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, cơ sở. 5. Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. |
||
a) Quy cách
Giấy chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt có kích thước 10cm x 07cm, nền giấy màu xanh da trời nhạt dần ra phía ngoài, chính giữa có phù hiệu dân quân tự vệ, có 7 đường tròn đồng tâm, đường tròn thứ nhất là tiếp điểm ở 4 góc của phù hiệu dân quân tự vệ, xung quanh phù hiệu có các tia, khung giấy loại kép màu đỏ, đường khung phía ngoài nét đậm, đường khung phía trong nét mảnh, khoảng cách giữa 2 đường khung là 1mm.
b) Nội dung mặt trước
- Dòng thứ nhất và dòng thứ 2, ghi: Quốc hiệu;
- Dòng thứ 3: Góc bên phải, phía dưới Quốc hiệu ghi: Số…..;
- Dòng thứ 4 và thứ 5 ghi: Chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt;
- Dòng thứ 6 ghi: Họ và tên:….;
- Dòng thứ 7 ghi: Năm sinh….;
- Dòng thứ 8 ghi: Số CMND…. (chứng minh nhân dân);
- Dòng thứ 9 ghi: Tham gia lực lượng dân quân tự vệ ngày… tháng … năm….;
- Dòng thứ 10 ghi: Chức vụ …..;
- Dòng thứ 11: Góc bên phải ghi ngày… tháng … năm …. (ngày cấp giấy);
- Dòng thứ 12: ghi Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (ký tên, đóng dấu nếu là dân quân)
- Dòng thứ 13: ghi Thủ trưởng cơ quan tổ chức (ký tên, đóng dấu nếu là tự vệ);
- Góc trên phía bên trái, từ dưới dòng 2 đến trên dòng 6 để ô khung ảnh cỡ 2cm x 3cm;
c) Nội dung mặt sau:
- Khung giấy và trang trí hình dáng nền như mặt trước;
- Bên trong khung ghi 6 nhiệm vụ của dân quân tự vệ.
2. Mẫu giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ dân quân tự vệ nòng cốt
Mặt phía trước
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số:… CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT Họ và tên: ............................................................................ Năm sinh:............................................................................. Quê quán:............................................................................. Nơi thường trú:..................................................................... Số CMND:............................................................................ Tham gia LL DQTV ngày … tháng … năm............................... Chức vụ:............................................................................... Ngày… tháng … năm ………. CHỦ TỊCH UBND CẤP XÃ (THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TỔ CHỨC) | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số:… | | CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT | | Ngày… tháng … năm ………. CHỦ TỊCH UBND CẤP XÃ (THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TỔ CHỨC) |
||||||||
| | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số:… | | | | | |
| | CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT | | | | | |
| | Ngày… tháng … năm ………. CHỦ TỊCH UBND CẤP XÃ (THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TỔ CHỨC) | | | | | |
Mặt phía sau
| DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT SAU KHI HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ 1. Chuyển sang đăng ký dân quân tự vệ rộng rãi hoặc được đăng ký vào quân nhân dự bị theo quy định của pháp luật. 2. Khi thay đổi nơi cư trú phải báo cáo Ban chỉ huy quân sự, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở nơi đi và đăng ký với Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở nơi đến. 3. Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước tại địa phương. |
||
a) Quy cách giấy theo quy định tại điểm a khoản 1 điều này;
b) Nội dung mặt trước:
- Dòng thứ nhất và dòng thứ hai ghi: Quốc hiệu;
- Dòng thứ 3: Góc bên phải, phía dưới Quốc hiệu ghi: Số…..;
- Dòng thứ 4 và thứ 5 ghi: Chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ dân quân tự vệ nòng cốt;
- Dòng thứ 6 ghi: Họ và tên:….;
- Dòng thứ 7 ghi: Sinh ngày… tháng … năm ….;
- Dòng thứ 8 ghi: Quê quán …;
- Dòng thứ 9 ghi: Nơi thường trú….;
- Dòng thứ 10 ghi: Số CMND…. (chứng minh nhân dân);
- Dòng thứ 11 ghi: Đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ;
- Dòng thứ 12 ghi: Từ năm … đến năm …
- Dòng thứ 13 ghi: Chức vụ….;
- Dòng thứ 14 ghi: Kết quả huấn luyện đạt loại….;
- Dòng thứ 15: Góc bên phải ghi ngày… tháng … năm…. (ngày cấp giấy);
- Dòng thứ 16 ghi: Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (ký tên, đóng dấu nếu là dân quân)
- Dòng thứ 17 ghi: Thủ trưởng cơ quan tổ chức (ký tên, đóng dấu nếu là tự vệ);
- Góc trên phía bên trái, từ dưới dòng 2 đến trên dòng 6 để ô khung ảnh cỡ 2cm x 3cm;
c) Nội dung mặt sau:
- Khung giấy và trang trí hình dáng nền như mặt trước;
Dân quân tự vệ nòng cốt sau khi hoàn thành nghĩa vụ:
- Chuyển sang đăng ký DQTV rộng rãi tại địa phương.
- Sẵn sàng bổ sung vào DQTV nòng cốt và các lực lượng khác khi có lệnh của người chỉ huy quân sự có thẩm quyền để làm nhiệm vụ đột xuất.
- Khi thay đổi nơi cư trú phải báo cáo Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức nơi đi và đăng ký với Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở nơi đến.
- Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước tại địa phương.
3. Mẫu giấy phép sử dụng vũ khí
Mặt phía trước
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số:… GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VŨ KHÍ Họ và tên:.............................................................................. Chức vụ:................................................................................ Đơn vị:.................................................................................. Số CMND:............................................................................. Loại súng:.............................................................................. Số súng:................................................................................ Cấp ngày: ......... tháng ........... năm........................................ Hạn sử dụng đến ngày ... tháng ... năm .... Ngày… tháng … năm ………. CHỈ HUY TRƯỞNG | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số:… | | GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VŨ KHÍ | | Ngày… tháng … năm ………. CHỈ HUY TRƯỞNG |
||||||||
| | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số:… | | | | | |
| | GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VŨ KHÍ | | | | | |
| | Ngày… tháng … năm ………. CHỈ HUY TRƯỞNG | | | | | |
Mặt phía sau
| NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Chấp hành nghiêm Điều 31 của Luật dân quân tự vệ và quy định của Bộ Quốc phòng. 2. Sử dụng vũ khí đúng mục đích, đúng pháp luật khi có lệnh của người chỉ huy trực tiếp và mệnh lệnh của người chỉ huy quân sự cấp trên. 3. Dân quân tự vệ khi được trang bị vũ khí phải được xét, duyệt chặt chẽ và biết sử dụng vũ khí được giao. 4. Khi hoàn thành nhiệm vụ phải lau chùi sạch sẽ và bàn giao lại cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở. Nếu làm hỏng làm mất do thiếu trách nhiệm phải bồi thường và truy cứu trách nhiệm hình sự. |
||
a) Quy cách giấy theo quy định tại điểm a khoản 1 điều này;
b) Nội dung mặt trước:
- Dòng thứ nhất và dòng thứ 2 ghi: Quốc hiệu;
- Dòng thứ 3, phía dưới Quốc hiệu, góc trên phía bên phải ghi: Số…..;
- Dòng thứ 4 và dòng thứ 5 ghi: Giấy phép sử dụng vũ khí;
- Dòng thứ 6: Họ và tên:….;
- Dòng thứ 7: Chức vụ….;
- Dòng thứ 8: Đơn vị …;
- Dòng thứ 9: Số CMTND…. (chứng minh nhân dân);
- Dòng thứ 10: Loại súng….;
- Dòng thứ 11: Số súng ….;
- Dòng thứ 12: Cấp ngày… tháng … năm …;
- Dòng thứ 13: Hạn sử dụng đến ngày… tháng … năm …;
- Dòng thứ 14 góc dưới phía bên phải: Ngày… tháng … năm….;
- Dòng thứ 15: Chỉ huy trưởng… (Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh) ký tên, đóng dấu.
- Góc trên phía bên trái, từ dưới dòng 2 đến trên dòng 6 để ô khung ảnh cỡ 2cm x 3cm;
c) Mặt sau:
- Khung giấy và trang trí hình dáng nền như mặt trước;
Những quy định chung
1. Chấp hành nghiêm Điều 31 của Luật dân quân tự vệ và quy định của Bộ Quốc phòng.
2. Sử dụng vũ khí đúng mục đích, đúng pháp luật khi có lệnh của người chỉ huy trực tiếp và mệnh lệnh của người chỉ huy quân sự cấp trên.
3. Dân quân tự vệ khi được trang bị vũ khí phải được xét, duyệt chặt chẽ và biết sử dụng vũ khí được giao.
4. Khi hoàn thành nhiệm vụ phải lau chùi sạch sẽ và bàn giao lại cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở. Nếu làm hỏng làm mất do thiếu trách nhiệm phải bồi thường và truy cứu trách nhiệm hình sự.