Điều 18 - Điều lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với điều lệ này đều bãi bỏ.
DANH MỤC SỐ 1 SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG QUYẾT ĐỊNH GIÁ (Ban hành kèm theo Nghị định số 33-HĐBT ngày 27/2/1984 của Hội đồng Bộ trưởng)
I. GIÁ GIAO NỘP, GIÁ THU MUA (GIÁ, GIÁ CHUẨN, KHUNG GIÁ)
1. Giá giao nộp, giá thu mua nghĩa vụ:
- Lương thực: thóc tẻ, ngô, sắn lát khô, khoai lang khô;
- Thịt lợn hơi.
- Sản phẩm cây công nghiệp: đậu tương, lạc vỏ, mía cây, đường thủ công, thuốc lá lá, cà phê, chè búp tươi, cói, đay, quế, hoa hồi, cao su, anh túc và nhựa anh túc, dừa quả, sơn ta.
- Gỗ tròn, tre nứa làm nguyên liệu giấy.
- Cá biển tươi và khô, tôm xuất khẩu, mực xuất khẩu.
- Muối.
- Nước mắm.
2. Khung giá mua khuyến khích đối với thóc tẻ.
II. GIÁ BÁN BUÔN VẬT TƯ, GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ, GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN (GIÁ, GIÁ CHUẨN)
1. Giá bán buôn vật tư các loại máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng trong nhiều ngành kinh tế quốc dân:
- Quặng các loại, đất cao lanh, thạch cao.
- Kim loai đen, kim loại mầu, gỗ tròn, nguyên liệu làm giấy, cao su, xi măng, hoá chất cơ bản (axít sunfuarích, xút cốt tích), thuốc nổ, hoá dược chủ yếu (Peni-xilin, Tetraxyclin, Ganidan, Aspirin, Vita-mmin B1, Vitamin C), bông xơ và sợi bông, xơ và sợi hoá học, bột giấy, giấy in, gạch ngói, đá, cát, sỏi.
- Than, dầu mỏ, khi thiên nhiên và khí khai thác cùng với dầu mỏ, xăng, đi-ê-đen (DO), ma-dút (FO), dầu hoả.
- Điện.
- Máy cắt gọt kim loại, máy nổ.
- Phương tiện vận tải: ô-tô, đầu máy xe lửa, toa xe lửa, tàu thuỷ, xà lan và đầu kéo, máy bay.
2. Giá bán buôn vật tư các loại tư liệu sản xuất quan trọng phục vụ nông nghiệp, ngư nghiệp:
- Phân hoá học.
- Thuốc trừ sâu.
- Máy kéo, máy bơm nước.
- Tầu và thuyền đánh cá, lưới, sợi, dây và nguyên liệu để sản xuất và sửa chữa lưới, nguyên liệu để sản xuất và sợi dây, vải buồm.
3. Tiền công làm đất bằng máy, thủy lợi phí.
4. Cước vận tải hàng hoá của các ngành vận tải đường sắt, ô-tô, đường sông, đường biển, máy bay, đường ống cước vận tải quá cảnh, cước cảng biển. 5. Chiết khấu lưu thông toàn ngành của các Bộ Vật tư, Nội Thương, Thuỷ sản, Ngoại thương, Lương thực, Y tế, Văn hoá...
6. Giá thiết bị toàn bộ sản xuất trong nước và nhập khẩu; tổng dự toán (trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật và trong thiết kế kỹ thuật) các công trình xây dựng quan trọng đặc biệt của Nhà nước theo các Điều 11 và 18 Nghị định số 232-CP ngày 6-6-1981 của Hội đồng Chính phủ.
III. GIÁ BÁN LẺ, GIÁ CƯỚC, GIÁ DỊCH VỤ (GIÁ, GIÁ CHUẨN, KHUNG GIÁ)
1. Giá bán lẻ:
a. Hàng lương thực, thực phẩm: gạo, bột mỳ, thịt lợn, cá biển tươi và khô, nước mắm, muối ăn, mỳ chính, đường sữa hộp, cá hộp, thịt hộp, rượu, bia, thuốc lá điếu, chè gói.
b. Hàng không phải lương thực, thực phẩm:
- Những loại vải chủ yếu: phin, pôpơlin, kaki, lụa đen, sa tanh, thun, sơviốt, vải màn, chăn sợi, áo rét sợ.
- Giấy viết, sách, báo Nhân dân.
- Một số loại thuốc thông dụng: APC, Penixxilin, Streptomyxin, Tetraxyclin, Cloroxit, Sulfathiazôn, Ganidan, Vitamin B1, Vitamin C.
- Xe đạp nguyên chiếc.
- Xăng cho xe máy.
- Nồi nhôm, chiếu cói, quạt bàn, quạt trần, bóng đèn điện thắp sáng, diêm, xà phòng giặt, bột giặt.
- Than, củi, dầu hoả làm chất đốt và thắp sáng.
- Xi-măng, gỗ, gạch, ngói, thép xây dựng.
2. Giá cho thuê nhà ở, giá điện và nước sinh hoạt.
3. Cước vận tải hành khách của các ngành vận tải đường sắt, ôtô, đường sông, đường biển, máy bay, cước vé tháng bán cho công nhân, viên chức đi làm và học sinh đi học.
4. Giá cước: thư, điện báo, điện thoại.
IV. GIÁ MUA VÀ BÁN: VÀNG, BẠC, KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ
V. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ GIÁ HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU
- Các loại tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam.
- Tỷ giá kết hối ngoại thương và tỷ lệ thu bù đối với từng nhóm hàng xuất khẩu và nhập khẩu.
- Giá giới hạn xuất khẩu và nhập khẩu (tính bằng ngoại tệ) đối với một số mặt hàng quan trọng (danh mục mặt hàng và mức giá do Bộ Ngoại thương cùng Uỷ ban Vật giá Nhà nước, Bộ Tài chính và Ngân hàng ngoại thương đề nghị).
DANH MỤC 2 SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG UỶ QUYỀN CHO UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC QUYẾT ĐỊNH GIÁ. (Ban hành kèm theo Nghị định số 33-HĐBT ngày 27-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng)
I. GIÁ GIAO NỘP, GIÁ THU MUA
1. Khung giá mua khuyến khích đối với những sản phẩm mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định giá thu mua nghĩa vụ nhưng không quyết định khung giá mua khuyến khích.
2. Giá giao nộp, giá thu mua nghĩa vụ, khung giá mua khuyến khích: trâu bò thịt, cơm dừa và dầu dừa, đậu xanh, tinh dầu quế, chè sơ chế, bông, cam và dứa xuất khẩu ở những vùng sản xuất tập trung.
II. GIÁ BÁN BUÔN, GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ, GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1. Cụ thể hoá giá bán buôn vật tư những máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, cước vận tải hàng hoá... mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định giá chuẩn.
Đối với những sản phẩm mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định giá bán buôn vật tư, giá bán lẻ đối với những sản phẩm mà Uỷ ban Vật giá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền đã quyết định giá bán kẻ thì Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn hàng nhập khẩu và hàng xuất khẩu.
2. Giá bán buôn (giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư, giá bán buôn hàng nhập khẩu và hàng xuất khẩu):
a. Các loại nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu:
- Dầu mỡ, mỡ máy, dây điện.
- Nhựa hoá học, nhựa thông, dầu thông, tùng hương, đất sét, các-tông, thuốc nhuộm, que hàn, phim sống, mực in, sơn tổng hợp, nước đá, nước dùng trong sản xuất, hơi nước.
- Các loại hoá chất chủ yếu ngoài những thứ trong danh mục số 1 (danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùng tổng cục Hoá chất quy định).
- Các loại hoá dược chủ yếu ngoài những thứ trong danh mục số 1 (danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùng Bộ Y tế quy định).
- Gỗ trụ mỏ, gỗ xẻ, cấu kiện bằng bê-tông đúc sẵn và bằng sắt thép, Fibrô xi-măng.
- Tấm cám thu được từ xay xát thóc.
- Các phế liệu từ bông, sợi, kim loại mầu, dầu thải, than qua lửa.
b. Các loại máy móc thiết bị có công dụng liên ngành, các phương tiện vận tải và bốc xếp cơ giới (ngoài những thứ trong danh mục số 1).
- Máy pháp động lực, máy phát điện, máy công cụ, máy biến thế.
- Ắc quy, vòn bi và hàng quy chế (mặt hàng chuẩn).
- Máy tăng âm, loa và dây thông tin.
- Phụ tùng chủ yếu của các loại máy móc thiết bị (danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùng các Bộ có liên quan quy định).
c. Các loại máy móc thiết bị dùng trong công nghiệp khai khoáng, xây dựng và trong sản xuất nông nghiệp.
d. Các sản phẩm là bao bì có công dụng liên ngành (trừ bao bì đóng gói hàng xuất khẩu đo các xí nghiệp trực thuộc Bộ Ngoại thương sản xuất và sử dụng cho các công ty trực thuộc Bộ).
đ. Tôm, mực và cá đông lạnh xuất khẩu.
3. Tham gia Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật của Nhà nước đối với các công trình xây dựng do Chủ tích Hội đồng Bộ trưởng quyết định vốn đầu tư.
Tham gia với Bộ chủ quản đầu tư và Bộ Tài chính thẩm tra và quyết định quyết toán giá trị các công trình quan trọng đặc biệt do Hội đồng Bộ trưởng quyết định tổng dự toán.
Hướng dẫn các nguyên tắc xác định giá đền bù tài sản, hoa màu để giải phóng mặt bằng xây dựng.
4. Giá cho người nước ngoài thuê nhà, thuê đất; giá bán vật tư dịch vụ cho các công trình xây dựng của người nước ngoài và cho các công trình liên doanh giữa nước ta và nước ngoài.
5. Các phụ giá bổ sung vào giá bán buôn hiện hành đối với các sản phẩm do Hội đồng Bộ trưởng quyết định giá trong trường hợp các sản phẩm đó được cấp dấu chất lượng Nhà nước.
III. GIÁ BÁN LẺ, GIÁ CƯỚC, GIÁ DỊCH VỤ (GIÁ CHUẨN, KHUNG GIÁ)
1. Hướng dẫn các Bộ cụ thể hoá giá bán lẻ, giá cước, giá dịch vụ đối với những mặt hàng và dịch vụ mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định giá chuẩn hoặc khung giá.
2. Giá bán lẻ: may ô, khăn mặt, vải nhựa che mưa, vở học sinh, bút máy, bút máy, bút chì, khung xe đạp, săm lốp, xích và líp xe đạp, đồng hồ, máy thu hình, máy thu thanh, pin đèn thông dụng một số loại nông cụ chủ yếu (cuốc xẻng).
3. Giá cước: ấn phẩm, thư chuyển tiền, bưu kiện.
4. Giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ chủ yếu phục vụ chuyên gia, ngoại giao đoàn và khách du lịch, thu bằng tiền Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ (danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùng Bộ Ngoại giao và các ngành có liên quan quy định).
DANH MỤC SỐ 3 SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO CÁC BỘ QUYẾT ĐỊNH GIÁ (Ban hành kèm theo Nghị định số 33-HĐBBT ngày 27/2/1984 của Hội đồng Bộ trưởng)
I. GIÁ GIAO NỘP THU MUA, GIÁ GIAO CÔNG
1. Cụ thể hoá giá giao nộp, giá thu mua những sản phẩm mà Hội đồng Bộ trưởng và Uỷ ban Vật giá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền đã quyết định giá chuẩn hoặc khung giá.
2. Giá giao nộp, giá thu nghĩa vụ, giá khuyến khích hoặc khung giá mua khuyến khích những nông sản, lâm sản, thuỷ sản lưu thông trong phạm vi toàn quốc hoặc nhiều tỉnh nhưng chưa báo gồm trong các danh mục số 1 và số 2. Giá thu mua, giá gia công những sản phẩm tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp lưu thông trong phạm vi toàn quốc hoặc nhiều tỉnh.
Danh mục những mặt hàng nói trên được phân công giữa các Bộ như sau:
- Bộ Nông nghiệp: sản phẩm của nông trường quốc doanh, công ty xí nghiệp, trạm trại... do Bộ quản lý. Đối với những sản phẩm của nông trường, trạm trại do Bộ quản lý thuộc các danh mục số 1 và số 2 trồng trên vùng đất mới khai hoang hoặc đang sản xuất thủ thì Bộ có thể quyết định phụ giá.
- Bộ lương thực: thóc nếp, thóc đặc sản, khoai lang tươi, sắn tươi, khoai tây, cao lương.
- Bộ Công nghiệp thực phẩm: sản phẩm mà Bộ thu mua cho các nhà máy chế biến trực thuộc Bộ (danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùng Bộ Công nghiệp thực phẩm quy định).
- Bộ Y tế: các loại dược liệu chủ yếu mà Bộ thu mua (danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùng Bộ Y tế quy định).
- Bộ Văn hoá: các sản phẩm văn hoá như đồ cổ, tranh tượng, gốm nghệ thuật, sơn mài nghệ thuật... mà Bộ thu mua.
- Bộ Lâm nghiệp: sản phẩm của lâm trường quốc doanh Trung ương trực thuộc Bộ.
- Bộ Thuỷ sản: các loại hải sản, đặc sản chủ yếu, thủy sản nuôi trồng ở những vùng sản xuất tập trung mà Bộ thu mua (danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùng Bộ Thuỷ sản quy định).
- Bộ Ngoại thương: các loại nông sản, lâm sản, dược liệu chủ yếu ở những vùng sản xuất tập trung và các hàng tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp mà Bộ thu mua hoặc gia công để xuất khẩu (danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùng Bộ Ngoại thương quy định).
- Bộ Nội thương: các loại thực phẩm, nông sản, lâm sản, thuỷ sản, hàng tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp mà Bộ thu mua hoặc gia công (danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùng Bộ Nội thương quy định).
- Bộ Công nghiệp nhẹ: giá gia công dệt vải và hàng may mặc sẵn.
II. GIÁ BÁN BUÔN, GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ, GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1. Cụ thể hoá giá những máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu mà Hội đồng Bộ trưởng và Uỷ ban Vật giá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền đã quyết định giá chuẩn.
2. Cụ thể hoá các mức chiết khấu lưu thông vật tư, hàng hoá mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định chiết khấu toàn ngành.
3. Giá bán buôn (giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư, giá cước vận tải hàng hoá, giá dịch vụ sửa chữa) những sản phẩm, phụ tùng, dịch vụ sửa chữa, bao bì đóng gói do các xí nghiệp trực thuộc Bộ sản xuất, tiêu dùng chủ yếu trong nội bộ ngành (ngoài những thứ trong các danh mục số 1 và số 2). Trường hợp bán ra ngoài ngành thì Bộ phải trao đổi với bên đặt hàng trước khi quyết định giá.
4. Đối với những mặt hàng tiêu dùng thuộc danh mục số 3 thì Bộ sản xuất quyết định giá bán buôn xí nghiệp; Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định giá bán buôn công nghiệp sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và Bộ kinh doanh bán lẻ.
5. Đối vơi các loại phế liệu thu được trong quá trình sản xuất (ngoài các phế liệu trong danh mục số 2) thì Bộ phụ trách cung ứng nguyên liệu cụ thể hoá giá các phế liệu căn cứ vào giá chuẩn hoặc khung giá đó.
6. Đối với sản phẩm xây dựng cơ bản, Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước thống nhất quản lý về đơn giá và dự toán. Các Bộ chủ quản đầu tư xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật, gái dự toán và giá quyết toán các công trình xây dựng theo quy định ở các Điều 11, 18 và 42 của Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành theo Nghị định số 232-CP ngày 6-6-1981 của Hội đồng Chính phủ và các văn bản kèm theo.
III. GIÁ BÁN LẺ, GIÁ CƯỚC, GIÁ DỊCH VỤ
1. Cụ thể hoá giá bán lẻ, giá cước, giá dịch vụ những mặt hàng và dịch vụ mà Hội đồng Bộ trưởng và Uỷ ban Vật giá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền đã quyết định giá chuẩn hoặc khung giá.
2. Giá bán lẻ, giá bán lẻ chuẩn hoặc khung giá bán lẻ những sản phẩm lưu thông trong phạm vi toàn quốc hay nhiều tỉnh, những dịch vụ thiết yếu đối với đời sống nhân dân cả nước, nhưng chưa bao gồm trong các danh mục số 1 và số 2.
Danh mục những mặt hàng và dịch vụ nói trên được phân công giữa các Bộ như sau:
- Bộ Nội thương: những mặt hàng tiêu dùng lưu thông trong phạm vị toàn quốc, ngoài những mặt hàng thuộc phạm vi chuyên doanh của các Bộ khác (danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùng Bộ Nội thương quy định).
- Bộ Y tế: các loại thuốc tân dược, các dịch vụ y tế.
- Bộ Văn hoá: giá vé chuẩn hoặc khung giá các loại vé xem biểu diễn, chiếu bóng, xiếc, sân khấu, hoà nhạc, tham quan bảo tàng và triển lãm; các loại báo, tạp chí, ấn phẩm, đĩa hát, băng nhạc, nhạc cụ, tranh, tượng; giá cho thuê hoặc bán phim điện ảnh, đèn chiếu.
- Tổng cục Chính trị (Bộ Quốc phòng): Báo Quân đội nhân dân.
- Tổng cục thể dục thể thao: giá vé chuẩn hoặc khung giá các loại vé thi đấu thể dục thể thao.
- Tổng cục Bưu điện: giá cước thu phát vô tuyến điện trong nước và giá cước các nghiệp vụ bưu điện chiều đi ra nước ngoài.
DANH MỤC SỐ 4 SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH GIÁ (Ban hành kèm theo Nghị định số 33-HĐBT ngày 27-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng).
I. GIÁ CƯỚC GIAO NỘP, GIÁ THU MUA, GIÁ GIA CÔNG
1. Cụ thể hoá giá thu mua nghĩa vụ, giá mua khuyến khích những sản phẩm mà Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Vật giá Nhà nước và các Bộ đã quyết định giá chuẩn hoặc khung giá.
2. Đối với những nông sản, lâm sản, hải sản, những hàng công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp trong các danh mục số 1, số 2 và số 3, ngoài phần giao nộp cho Trung ương, nếu địa phương, thu mua thêm cho nhu cầu của địa phương thì địa phương vẫn phải chấp hành giá chuẩn hoặc khung giá của Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Vật giá Nhà nước và các Bộ; trường hợp Trung ương không giao chỉ tiêu thu mua, gia công và giao nộp, nếu địa phương thu mua hoặc gia công cho nhu cầu của địa phương thì địa phương được quyền quyết định giá.
3. Giá giao nộp, giá thu mua nghĩa vụ, giá mua khuyến khích các loại nông sản, lâm sản, thuỷ sản, đặc sản, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thủ công nghiệp sản xuất tại địa phương và tiêu dùng chủ yếu tại địa phương (ngoài những thứ thuộc các danh mục số 1, số 2 và số 3).
II. GIÁ BÁN BUÔN, GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ, GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1. Cụ thể hoá giá bán buôn, giá cước vận tải hàng hoá, giá dịch vụ sửa chữa, giá phế liệu những sản phẩm và dịch vụ mà các Bộ đã quyết định giá chuẩn hoặc khung giá.
2. Giá bán buôn vật tư, giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá cước, giá phế liệu, giá dịch vụ sửa chữa những sản phẩm và dịch vụ do các xí nghiệp quốc doanh địa phương sản xuất và tiêu dùng chủ yếu tại địa phương (ngoài những thứ thuộc các danh mục số 1, số 2 và số 3).
Đối với những sản phẩm thuộc danh mục số 3 do công nghiệp quốc doanh địa phương sản xuất, nếu các bộ không giao chỉ tiêu thu mua, giao nộp thì địa phương quyết định giá bán buôn xí nghiệp và giá bán buôn công nghiệp.
3. Cước vận tải hàng hoá bằng phương tiện sơ giới đướng sông khu vực III và các khu vực IV do địa phương quản lý; cước vận tải hàng hoá bằng phương tiện thô sơ; cước bốc xếp ở các bến bãi do địa phương quản lý.
4. Đơn giá xây dựng cơ bản khu vực áp dụng thống nhất cho tất cả các công trình xây dựng tại địa phương (trừ những công trình được phép lập đơn giá riêng do Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước duyệt), giá dự toán và quyết toán các công trình xây dựng mà địa phương được phân cấp xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật và thiết kỹ thuật; giá đến bù tài sản, hoa màu để giải phóng mặt bằng xây dựng.
III. GIÁ BÁN LẺ, GIÁ CƯỚC, GIÁ DỊCH VỤ
1. Cụ thể hoá giá bán lẻ, giá cước hành khách, giá dịch vụ những mặt hàng và dịch vụ mà Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Vật giá Nhà nước và các Bộ đã quyết định giá chuẩn hoặc khung giá.
2. Giá bán lẻ những sản phẩm và dịch vụ ngoài những thứ thuộc các danh mục số 1, số 2 và số 3.
3. Giá cước vận tải hành khách trên các tuyến đường do địa phương quản lý.