Điều 13. Chế độ chi khác
1. Chế độ chi cho cộng tác viên:
Các đồng chí Phó Chủ tịch Quốc hội; Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các Ban, Viện nghiên cứu lập pháp thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, có thể tổ chức đội ngũ cộng tác viên thường xuyên hoặc theo từng chuyên đề.
Đối với cộng tác viên thường xuyên (làm việc hàng ngày), tuỳ theo khối lượng công việc có thể ký hợp đồng với cơ quan công tác.
Đối với cộng tác viên theo từng chuyên đề: Tuỳ theo nội dung, chất lượng và tính cấp thiết của chuyên đề; lãnh đạo cơ quan có cộng tác viên quyết định mức chi từ 400.000 đồng/bài - 700.000 đồng/bài; trường hợp đặc biệt (những chuyên đề lớn, dài…) có thể thoả thuận mức chi cao hơn một bài bình thường nhưng không quá 2.000.000 đồng/bài.
2. Chi tặng quà đối với đoàn đi công tác nước ngoài:
Mức chi tặng quà đối với đoàn đi công tác nước ngoài như sau:
a) Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội tặng quà theo kế hoạch, chương trình công tác và quyết toán theo thực chi.
b) Trưởng đoàn là Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Uỷ viên Ủy ban thường vụ Quốc hội mức tối đa: 10 triệu đồng/nước.
c) Trưởng đoàn là Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và tương đương, Viện trưởng, Phó Trưởng ban thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, mức tối đa: 6 triệu đồng/nước.
d) Trưởng đoàn là Ủy viên chuyên trách Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, mức tối đa: 4 triệu đồng/nước.
3. Chế độ trang bị, sử dụng điện thoại di động, điện thoại công vụ tại nhà riêng:
Ngoài các đối tượng được trang bị điện thoại và định mức sử dụng theo qui định hiện hành của nhà nước, chế độ trang bị, sử dụng điện thoại được bổ sung như sau:
Đối với Trưởng, Phó Đoàn đại biểu Quốc hội áp dụng như Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4. Chế độ chi may trang phục:
Mỗi nhiệm kỳ của Quốc hội, cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng Quốc hội; cán bộ công chức, viên chức thuộc Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân trực tiếp phục vụ các hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội được cấp tiền may một bộ trang phục (lễ phục), mức chi 2.500.000 đồng/bộ.
5. Chi tiền trợ cấp lễ tết, ăn trưa cho cán bộ, công chức:
Mức chi tiền trợ cấp lễ, tết, ăn trưa cho cán bộ, công chức Văn phòng Quốc hội thực hiện thống nhất với 4 Văn phòng Trung ương. Số tiền này được trích từ quỹ cơ quan do các đơn vị sự nghiệp công lập đóng góp và được bổ sung từ một phần tiết kiệm chi quản lý hành chính. Mức chi ăn trưa hàng tháng của cán bộ công chức Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (trực tiếp phục vụ các hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội) theo mức chi của địa phương.
6. Kinh phí hàng năm chi cho các hoạt động văn hoá, thể thao, các hoạt động nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn:
Các năm bình thường được trích 0,3%, những năm có nhiều sự kiện quan trọng, có nhiều ngày lễ được trích 0,5% trên tổng số kinh phí chi thường xuyên.
7. Chế độ xây dựng báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội, báo cáo trình Ủy ban thường vụ Quốc hội về công tác dân nguyện, về tổ chức và hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội, tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân định kỳ 6 tháng, 1 năm.
Đối với báo cáo có nội dung quan trọng, phạm vi rộng, phải xin ý kiến nhiều lần, mức chi do lãnh đạo quyết định, tối đa bằng mức chi soạn thảo báo cáo thẩm tra đối với dự án luật sửa đổi bổ sung, quy định tại điểm 1 Điều 3 Nghị quyết này.
8. Xây dựng các văn bản hướng dẫn của Ủy ban thường vụ Quốc hội có nội dung quy phạm, pháp luật:
Mức chi áp dụng theo quy định các văn bản pháp lý hiện hành về việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng pháp luật; mức chi tương tự như văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, trong đó tổng số tiền chi tối đa không quá 5 triệu đồng/ 1văn bản hướng dẫn có nội dung quy phạm pháp luật ít phức tạp và tối đa không quá 7 triệu đồng/1 văn bản hướng dẫn có nội dung phức tạp, có phạm vi đối tượng rộng trong toàn quốc, phải tổ chức lấy ý kiến nhiều lần.
9. Chế độ báo chí:
Chế độ báo chí cho Ủy ban thường vụ Quốc hội, các cơ quan Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các Ban, viện nghiên cứu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, (ngoài chế độ tài liệu được cấp cho đại biểu Quốc hội quy định tại Điều 10 Nghị quyết này) giao Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định.
10. Các khoản chi khác:
- Chi cho việc xây dựng các văn bản chất vấn tại kỳ họp Quốc hội và các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội: Các báo cáo, văn bản liên quan đến hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn; mức chi tối đa không quá 800.000 đồng/văn bản hoàn thành.
- Xin ý kiến bằng văn bản các cá nhân, tổ chức liên quan đối với các văn bản có nội dung phức tạp, mức chi từ 50.000 - 200.000 đồng/người/lần, chi không quá 2 lần xin ý kiến/văn bản.
- Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri, kết quả giải quyết kiến nghị; mức chi tối đa 800.000 đồng/văn bản hoàn thành.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN