Điều 21. Việc giải thích, hướng dẫn bổ sung Thông tư liên tịch
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần được giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung thì Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các địa phương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính để có giải thích, hướng dẫn bổ sung kịp thời./.
KT. VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ VIỆN TRƯỞNG Nguyễn Thị Thủy Khiêm | KT. CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ CHÁNH ÁN Tống Anh Hào
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP THỨ TRƯỞNG Đinh Trung Tụng | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hữu Chí
Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Uỷ ban Tư pháp của Quốc hội; - Uỷ ban Pháp luật của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ (Công báo); - TANDTC; - VKSNDTC; - Bộ Tư pháp; - Bộ Tài chính; - Lưu: VT (TANDTC, VKSNDTC, BTP, BTC).
Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-TANDTC- VKSNDTC-BTP-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn thi hành Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng …… năm………..
ĐƠN YÊU CẦU TÒA ÁN YÊU CẦU TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH GIÁ
TIẾN HÀNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Kính gửi: Tòa án nhân dân(1) …………………………………………
Họ và tên người yêu cầu:(2)………................................................................………
1)…………………………………………địa chỉ (3)……………………………..…
Là: (4)………………………………………trong vụ việc(5)…………………………
………………………………………………………………………….……………
2)…………………………………………địa chỉ…………………………………...
Là…………………………………………trong vụ việc.………………..…………
………………………………………………………………………………………
3)…………………………………………địa chỉ……………………………….….
Là…………………………………………trong vụ việc..…………………….……
………………………………………………………………………………………
4)…………………………………………địa chỉ…………………………….…….
Là…………………………………………trong vụ việc.…………………….…….
……………………………………………………………………………………….
Cùng thỏa thuận yêu cầu Tòa án yêu cầu tổ chức thẩm định giá (6)............................
………………………………………………………………………………………
tiến hành định giá tài sản đang tranh chấp, gồm: (7)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Người yêu cầu (8)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01:
(1) Ghi tên Tòa án nhân dân đang thụ lý giải quyết vụ việc dân sự; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội), nếu là Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì ghi: Tòa án nhân dân tối cao Tòa phúc thẩm tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh).
(2) Nếu người yêu cầu là cá nhân, thì ghi họ và tên; nếu người yêu cầu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức yêu cầu đó.
(3) Nếu người yêu cầu là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú theo đúng như trong đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.
(4) Ghi tư cách tố tụng của người yêu cầu trong vụ việc cụ thể mà Tòa án đang giải quyết.
(5) Ghi rõ số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ việc và tên loại việc cụ thể Tòa án đang giải quyết (ví dụ: số 50/2014/TLST-HNGĐ về Ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn) theo đúng như trong Thông báo về việc thụ lý vụ án của Tòa án đang giải quyết vụ việc.
(6) Ghi cụ thể tên của Tổ chức thẩm định giá tài sản (ví dụ: Công ty CP Đầu tư và Thẩm định giá Việt Nam (TDG Vietnam) được Bộ Tài chính cấp giấy phép cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo Thông báo số 60/TB-BTC ngày 13/9/2010 do Cục trưởng Cục quản lý giá ký).
(7) Ghi rõ, cụ thể loại tài sản và số lượng tài sản cần định giá.
(8) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của từng người yêu cầu; nếu là cơ quan, tổ chức yêu cầu thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.
Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-TANDTC- VKSNDTC-BTP-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn thi hành Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng …… năm………..
ĐƠN YÊU CẦU TÒA ÁN RA QUYẾT ĐỊNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Kính gửi: Tòa án nhân dân(1) …………………………………………
Họ và tên người yêu cầu: (2)…………………………………………………………
1)…………………………………………địa chỉ (3)………………………………..
Là: (4)………………………………………trong vụ việc(5)…………………………
………………………………………………………………………………………
2)…………………………………………địa chỉ…………………………………..
Là…………………………………………trong vụ việc…………………………..
………………………………………………………………………………………
3)…………………………………………địa chỉ…………………………………..
Là…………………………………………trong vụ việc…………………………..
………………………………………………………………………………………
4)…………………………………………địa chỉ…………………………………..
Là…………………………………………trong vụ việc.…………………………..
………………………………………………………………………………………
Cùng thỏa thuận yêu cầu Tòa án ra quyết định định giá tài sản đang tranh chấp, gồm: (6)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Người yêu cầu (7)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02:
(1) Ghi tên Tòa án nhân dân đang thụ lý giải quyết vụ việc dân sự; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội), nếu là Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì ghi: Tòa án nhân dân tối cao Tòa phúc thẩm tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh).
(2) Nếu người yêu cầu là cá nhân, thì ghi họ và tên; nếu người yêu cầu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức yêu cầu đó.
(3) Nếu người yêu cầu là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú theo đúng như trong đơn khởi kiện, đơn yêu cầu. Nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.
(4) Ghi tư cách tố tụng của người yêu cầu trong vụ việc cụ thể mà Tòa án đang giải quyết.
(5) Ghi rõ số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ việc và tên loại việc cụ thể Tòa án đang giải quyết (ví dụ: số 50/2014/TLST-HNGĐ về Ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn) theo đúng như trong Thông báo về việc thụ lý vụ án của Tòa án đang giải quyết vụ việc.
(6) Ghi rõ, cụ thể loại tài sản và số lượng tài sản cần định giá.
(7) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của từng người yêu cầu; nếu là cơ quan, tổ chức yêu cầu thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.
Mẫu số 03 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-TANDTC- VKSNDTC-BTP-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn thi hành Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung)
TÒA ÁN …………. (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../…./QĐ-ĐG (2) | .........., ngày..........tháng........... năm.......
QUYẾT ĐỊNH
ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Tòa án....................................................................................................................
Căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung;
Sau khi xem xét đơn yêu cầu định giá tài sản đang tranh chấp (hoặc sau khi xem xét về mức giá theo thoả thuận giữa các bên đương sự đối với tài sản đang tranh chấp)..............................................................................................................(3)
của...........................................................................................................................(4)
là.............................................................................................................................. và
.....................................................................................................................................
là ................................................................................................................................. trong vụ việc .........…………..................................................................................(5)
Căn cứ vào Công văn cử cán bộ tham gia Hội đồng định giá của .............................................………………….....................………………........………
.........…………….........................................................................................................
Xét thấy việc tiến hành định giá tài sản đang tranh chấp là cần thiết cho việc giải quyết vụ việc
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tiến hành định giá tài sản đang tranh chấp, gồm:.........................................
....................................................................................................................................
................................................................................................................................(6)
Điều 2. Thành lập Hội đồng định giá tài sản đang tranh chấp gồm có các ông (bà) sau đây:
1) Ông (Bà) …......................................... chức vụ ….................................................
công tác tại (7)…..................................................................... là Chủ tịch Hội đồng
2) Ông (Bà) …....................................... chức vụ …........................................
công tác tại …..................................................................là thành viên Hội đồng
3) Ông (Bà) …....................................... chức vụ …........................................
công tác tại …...................................................................là thành viên Hội đồng
4) Ông (Bà) …....................................... chức vụ …...................................
công tác tại …...................................................................là thành viên Hội đồng
5) Ông (Bà) …....................................... chức vụ …...................................
công tác tại ….................................................................là thành viên Hội đồng.
Điều 3. Hội đồng định giá có nhiệm vụ xem xét quyết định về giá đối với tài sản đang tranh chấp theo đúng quy định của pháp luật và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ định giá và đưa ra kết quả định giá.
Điều 4. Việc định giá được bắt đầu tiến hành vào hồi........ giờ..... phút, ngày ..... tháng .... năm ............................................................................................................(8)
Nơi nhận: - Các thành viên của Hội đồng định giá; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc. | TÒA ÁN……………............................ Thẩm phán ( Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03:
(1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định thành lập Hội đồng định giá tài sản; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội), nếu là Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì ghi: Tòa án nhân dân tối cao Tòa phúc thẩm tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 01/2014/QĐ-ĐG).
(3) Mức giá theo sự tự thoả thuận giữa các bên đương sự hoặc của tổ chức thẩm định giá theo sự lựa chọn của các bên đương sự.
(4) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của các bên yêu cầu định giá tài sản hoặc của các bên thỏa thuận về mức giá đối với tài sản hoặc của các bên lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản và tư cách tố tụng của các bên.
(5) Ghi đúng như ghi trích yếu về vụ việc mà Tòa án đang giải quyết.
(6) Ghi cụ thể loại tài sản và số lượng tài sản cần định giá.
(7) Ghi rõ các cơ quan có công văn cử người tham gia Hội đồng định giá.
(8) Ghi cụ thể địa điểm tiến hành định giá tài sản.
Mẫu số 04 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-TANDTC- VKSNDTC-BTP-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn thi hành Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung)
TÒA ÁN …………. (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../…./QĐTĐ (2) | .........., ngày..........tháng........... năm.......
QUYẾT ĐỊNH
THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ
Căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung;
Sau khi xem xét yêu cầu về việc thay đổi thành viên Hội đồng định giá…..(3) được thành lập tại Quyết định định giá tài sản số…/…/QĐ-ĐG ngày ……tháng ..….năm …….của Toà án nhân dân…………………………………………….…...
của…………………………………………………………………………….......(4)
Địa chỉ: ………………………………………………………………………….…..
Là: ………………………………... trong vụ việc:………………………………….
Sau khi xem xét lý do của việc yêu cầu thay đổi thành viên Hội đồng định giá;
Xét thấy yêu cầu thay đổi thành viên Hội đồng định giá là có căn cứ, cần thiết để bảo đảm tính khách quan, vô tư trong việc giải quyết vụ việc.
QUYẾT ĐỊNH
1. Thay đổi thành viên Hội đồng định giá là Ông (bà)……………(5) thay thế Ông (bà)………………………quy định tại khoản …… Điều 2 Quyết định định giá tài sản số……../……../QĐ-ĐG ngày……….tháng……...năm………của TAND…………………………về việc thành lập Hội đồng định giá tài sản.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay và thay thế khoản…..Điều 2 Quyết định định giá tài sản số …./…./QĐ-ĐG ngày ……tháng …..năm ……của TAND …………………về việc thành lập Hội đồng định giá tài sản.
Nơi nhận: - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc. | TÒA ÁN……………............................ Thẩm phán ( Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 04:
(1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định thay đổi thành viên Hội đồng định giá tài sản; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội), nếu là Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì ghi: Tòa án nhân dân tối cao Tòa phúc thẩm tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm quyết định (ví dụ: Số: 01/2014/QĐTT).
(3) Yêu cầu thay đổi thành viên Hội đồng định giá tài sản được thể hiện bằng đơn yêu cầu hoặc trực tiếp đến Toà án yêu cầu .
(4) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của các bên yêu cầu thay đổi thành viên Hội đồng định giá tài sản và tư cách tố tụng của các bên.
(5) Ghi đầy đủ tên và chức vụ, đơn vị công tác của người được thay thế theo Công văn cử người thay thế.
Mẫu số 05 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-TANDTC- VKSNDTC-BTP-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn thi hành Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung)
TÒA ÁN …………. (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../…./BBĐG (2) | .........., ngày..........tháng........... năm.......
BIÊN BẢN ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Quyết định số.…/…. /QĐ-ĐG ngày……tháng……năm……….của Tòa án nhân dân ……….. thành lập Hội đồng định giá trong vụ việc dân sự thụ lý sô…..ngày…..tháng…..năm……
Hôm nay, vào hồi……h……..phút, ngày………..tháng……...năm………..,
tại ……………………………………………………………………………….. (3)
Hội đồng định giá gồm những ông (bà) sau đây:
1) Ông (Bà) …........................................ chức vụ …........................................
công tác tại …...........................................................................là Chủ tịch Hội đồng
2) Ông (Bà) …...................................... chức vụ …..........................................
công tác tại ….........................................................................là thành viên Hội đồng
3) Ông (Bà) ….......................................chức vụ……………………………...
công tác tại ….........................................................................là thành viên Hội đồng
4) Ông (Bà) ….........................................chức vụ …........................................
công tác tại ….........................................................................là thành viên Hội đồng
5) Ông (Bà) ….........................................chức vụ …........................................
công tác tại ….........................................................................là thành viên Hội đồng
Tiến hành định giá tài sản đang tranh chấp trong vụ việc về ……………….(4) giữa:
Nguyên đơn:.............................................................................................. ……
Địa chỉ thường trú:...................................................................................... ……
Bị đơn:...................................................................................................... ……
Địa chỉ thường trú:...................................................................................... ……
Tài sản định giá:………………………………………………………..……...................
................................................................................................................. ……
……………………………………………………………………………………(5)
Ý kiến của các thành viên của Hội đồng định giá tài sản (6): ………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……..……………………………………………………………………………………….
Ý kiến của các đương sự trong vụ việc dân sự (7): ………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……..……………………………………………………………………………………….
Kết quả biểu quyết của Hội đồng định giá tài sản về giá trị của tài sản ………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……..……………………………………………………………………………………….
Biên bản lập xong vào hồi …….. giờ……. phút cùng ngày và đã đọc lại cho tất cả những người có mặt cùng nghe.
THƯ KÝ GHI BIÊN BẢN ( Ký và ghi rõ họ tên ) | CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ ( Ký và ghi rõ họ tên )
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐƯƠNG SỰ ( Ký và ghi rõ họ tên ) | NGƯỜI CHỨNG KIẾN ( Ký và ghi rõ họ tên )
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05:
(1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định thành lập Hội đồng định giá tài sản; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội), nếu là Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì ghi: Tòa án nhân dân tối cao Tòa phúc thẩm tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thực hiện định giá (ví dụ: Số: 01/2014/BBĐG).
(3) Ghi địa chỉ nơi tiến hành định giá tài sản.
(4) Ghi loại tranh chấp của vụ việc có tài sản tiến hành định giá (ví dụ: tranh chấp quyền sử dụng đất).
(5) Ghi theo thứ tự từng loại, từng phần tài sản được định giá, giá trị của tài sản được định giá.
(6) Ghi rõ các ý kiến khác nhau về giá trị của từng loại, từng phần tài sản được định giá.
(7) Ghi rõ ý kiến của nguyên đơn và bị đơn.
Mẫu số 06 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-TANDTC- VKSNDTC-BTP-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn thi hành Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung).
TÒA ÁN …………. (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../…./BB (2) | .........., ngày..........tháng........... năm.......
BIÊN BẢN
KHÔNG THỂ TIẾN HÀNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Quyết định số……./…… /QĐ-ĐG ngày……tháng……năm……….củ
a Tòa án nhân dân ……….. thành lập Hội đồng định giá trong vụ việc dân sự thụ lý số….ngày….tháng… năm….
Hôm nay, vào hồi………h……….phút, ngày……..tháng…….. năm…………, tại ……………………………………………………………………………….. (3)
Hội đồng định giá gồm những ông (bà) sau đây:
1) Ông (Bà) …........................................ chức vụ …...........................................
công tác tại …...........................................................................là Chủ tịch Hội đồng
2) Ông (Bà) …...................................... chức vụ …..............................................
công tác tại ….........................................................................là thành viên Hội đồng
3) Ông (Bà) ….......................................chức vụ …..............................................
công tác tại ….........................................................................là thành viên Hội đồng
4) Ông (Bà) ….........................................chức vụ …............................................
công tác tại ….........................................................................là thành viên Hội đồng
5) Ông (Bà) ….........................................chức vụ ................................................
công tác tại ….........................................................................là thành viên Hội đồng
Tiến hành định giá tài sản đang tranh chấp trong vụ án về …………… ……(4) giữa:
Nguyên đơn:.............................................................................................. ……
Địa chỉ thường trú:...................................................................................... ……
Bị đơn:...................................................................................................... ……
Địa chỉ thường trú:...................................................................................... ……
Đã không thể thực hiện việc tiến hành định giá các tài sản sau đây: (5)
................................................................................................................. ……
………………………………………………………………………………………...... ……
Lý do việc không thể thực hiện việc tiến hành định giá tài sản: (6)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ý kiến của các thành viên của Hội đồng định giá tài sản: ………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ý kiến của đại diện Uỷ ban nhân dân xã nơi có tài sản định giá: ………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Biên bản lập xong vào hồi …….. giờ……. phút cùng ngày và đã đọc lại cho tất cả những người có mặt cùng nghe.
THƯ KÝ GHI BIÊN BẢN ( Ký và ghi rõ họ tên ) | CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ ( Ký và ghi rõ họ tên )
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐƯƠNG SỰ ( Ký và ghi rõ họ tên ) | NGƯỜI CHỨNG KIẾN ( Ký và ghi rõ họ tên )
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 06:
(1) Ghi tên Tòa án nhân dân lập biên bản về việc không thể tiến hành định giá tài sản; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội), nếu là Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì ghi: Tòa án nhân dân tối cao Tòa phúc thẩm tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thực hiện định giá (ví dụ: Số: 01/2014/BBĐG).
(3) Ghi địa chỉ nơi tiến hành định giá tài sản.
(4) Ghi loại tranh chấp của vụ việc có tài sản tiến hành định giá (ví dụ: tranh chấp quyền sử dụng đất).
(5) Ghi cụ thể từng loại tài sản cần được định giá.
(6) Ghi cụ thể về các hành vi cản trở việc tiến hành định giá tài sản.