Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2014 và được áp dụng kể từ năm ngân sách 2014.
2. Bãi bỏ các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước tại Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/1/2006 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BTC-BNV ngày 26/6/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV.
3. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo văn bản mới đó.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ THỨ TRƯỞNG Trần Anh Tuấn | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Nguyễn Công Nghiệp
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Văn phòng Chính phủ; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương ; - Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Công báo, Cổng TTĐTCP; - Website: Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: BTC (VT, HCSN), BNV (VT, TCBC).
ĐƠN VỊ ..............
Mẫu số 01
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG XÂY DỰNG QUY CHẾ QUY CHI TIÊU NỘI BỘ, QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG CỦA CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính-Bộ Nội vụ)
Bản quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý sử dụng tài sản công do cơ quan thực hiện chế độ tự chủ xây dựng bao gồm các nội dung chính sau đây:
1. Mục đích xây dựng quy chế:
Nêu rõ xây dựng quy chế để đạt được mục đích gì? như:
- Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng cơ quan;
- Tạo quyền chủ động cho cán bộ, công chức trong cơ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ;
- Sử dụng tài sản công đúng mục đích, có hiệu quả;
- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu.
2. Nguyên tắc xây dựng quy chế:
Khi xây dựng quy chế phải bảo đảm được một số nguyên tắc sau:
a) Không được vượt quá chế độ chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định;
b) Phải phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị;
c) Phải bảo đảm cho cơ quan và cán bộ, công chức hoàn thành nhiệm vụ được giao;
d) Phải bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động;
đ) Mọi việc chi tiêu phải bảo đảm có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
e) Phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong cơ quan;
g) Phải có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn đơn vị bằng văn bản.
3. Căn cứ để xây dựng quy chế:
Xây dựng quy chế cần dựa vào căn cứ sau:
a) Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
b) Căn cứ tình hình thực hiện qua các năm về chi tiêu và sử dụng tài sản tại cơ quan (từng Vụ, Cục, Phòng, Ban...);
c) Căn cứ vào chương trình, kế hoạch các nhiệm vụ được giao trong năm;
d) Dự toán chi ngân sách được giao thực hiện chế độ tự chủ.
4. Nội dung xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ:
Cơ quan thực hiện chế độ tự chủ xây dựng Quy chế ở một số lĩnh vực chủ yếu sau:
a) Về sử dụng văn phòng phẩm:
- Căn cứ mức sử dụng văn phòng phẩm (bút viết, bút phủ, giấy phô tô, mực in, mực máy photocopy, cặp đựng tài liệu ...) của từng chức danh công chức hoặc của từng Vụ, Cục, Phòng, Ban... chuyên môn hoặc nhóm công tác trong cơ quan 1 hoặc 2 năm trước để xác định mức khoán bằng tiền (hoặc hiện vật) cho phù hợp.
- Cơ quan có thể xây dựng mức khoán sử dụng văn phòng phẩm cho từng Vụ, Cục, Phòng, Ban trong đơn vị, quy định thời gian sử dụng, cấp mới đối với một số loại văn phòng phẩm.
b) Về sử dụng ô tô phục vụ công tác:
- Căn cứ vào yêu cầu công tác của từng Vụ, Cục, Phòng, Ban.. và thực tế sử dụng xăng xe đi công tác trong 1 - 2 năm vừa qua để xây dựng mức giao khoán kinh phí sử dụng xăng xe cho từng đơn vị cho phù hợp.
- Quy định các trường hợp, đối tượng được sử dụng xe công khi đi công tác; quy định việc xử lý đối với các trường hợp sử dụng xe không đúng quy định.
c) Về sử dụng điện thoại:
- Về sử dụng điện thoại tại công sở:
Căn cứ thực tế cước phí sử dụng điện thoại tại cơ quan trong 1 - 2 năm trước để xây dựng mức khoán kinh phí thanh toán cước sử dụng điện thoại tại cơ quan cho phù hợp với từng đầu máy điện thoại hoặc theo từng đơn vị (Vụ, Cục, Phòng, Ban..).
- Về sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động:
Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, cơ quan quy định cụ thể đối tượng được trang bị, mức khoán thanh toán cước phí sử dụng điện thoại hàng tháng bằng hoặc thấp hơn mức quy định của Thủ tướng Chính phủ; quy định về việc thanh toán chi phí sửa chữa, thay thế điện thoại...
d) Về sử dụng điện trong cơ quan:
Quy định về sử dụng máy điều hòa nhiệt độ, điện thắp sáng như: Khi nhiệt độ ngoài trời cao bao nhiêu mới được sử dụng điều hòa nhiệt độ, ra khỏi phòng làm việc phải tắt máy điều hòa, ra về phải tắt hết điện trong phòng (trừ trường hợp đặc biệt).
đ) Quy định thanh toán công tác phí:
Quy định về cử cán bộ, công chức, người lao động đi công tác trong nước, chế độ thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ, phương tiện đi lại.
e) Các nội dung chi thực hiện nhiệm vụ (bao gồm cả các nhiệm vụ đặc thù): Quy định nội dung chi, mức chi.
g) Về trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức:
- Căn cứ vào số tiết kiệm được của năm trước và khả năng tiết kiệm được của năm kế hoạch để xây dựng phương án trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, người lao động.
- Phương án trả thu nhập tăng thêm có thể trả trực tiếp cho từng cán bộ, công chức, người lao động hoặc trả cho từng bộ phận (Vụ, Cục, Phòng, Ban..) để các bộ phận đó chi trả trực tiếp cho cán bộ, công chức, người lao động.
- Phương án trả thu nhập tăng thêm dựa trên hiệu suất công tác của từng cán bộ, công chức, người lao động hoặc từng bộ phận (Vụ, Cục, Phòng, Ban..) được phân loại bình bầu theo A, B, C...(hoặc chấm điểm theo các nhiệm vụ hoàn thành công việc trong năm); lương ngạch, bậc, chức vụ. Từ đó xây dựng hệ số trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức.
5. Quy định việc xử lý vi phạm và giải quyết các trường hợp đặc biệt khi sử dụng vượt mức khoán:
a) Căn cứ vào các mức khoán chi trong quy chế chi tiêu nội bộ đã khoán cho cá nhân hoặc các Vụ, Cục, Phòng, Ban; cuối tháng hoặc cuối quý, trên cơ sở kết quả thực hiện:
- Nếu vi phạm quy chế chi tiêu nội bộ có liên quan đến các lĩnh vực đã có quy định của nhà nước thì xử lý theo quy định hiện hành.
- Nếu vi phạm vượt định mức quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ đối với những lĩnh vực chưa có quy định của nhà nước thì đơn vị phải chịu trách nhiệm xử lý hoặc phải trừ vào kinh phí tiết kiệm năm sau.
b) Quy định các trường hợp sử dụng vượt mức giao khoán thì được xem xét bổ sung thêm mức giao khoán, cấp duyệt bổ sung mức giao khoán; các trường hợp vượt phải thu hồi từ cá nhân nộp lại công quỹ; trường hợp vượt phải giảm trừ tiết kiệm năm sau...
ĐƠN VỊ ..............
Mẫu số 2
DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM....
Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên, Đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư cùng cấp (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ)
Đơn vị tính: triệu đồng
| Loại | Khoản | Mục | Nội dung | Thực hiện năm trước | Năm hiện hành | | Dự toán năm KH |
|||||||||
| | | | | | Dự toán | Ước TH | |
| | | | Tổng số | | | | |
| | | | Chi thường xuyên | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | I- Kinh phí giao tự chủ | | | | |
| | | | Quỹ lương | | | | |
| | | | Chi thường xuyên theo định mức | | | | |
| | | | Chi sửa chữa, mua sắm ngoài định mức | | | | |
| | | | Các khoản chi đặc thù ngoài định mức: | | | | |
| | | | (chi tiết theo các khoản chi) | | | | |
| | | | …. | | | | |
| | | | II- Kinh phí không giao tự chủ | | | | |
| | | | Chi tiết theo các khoản chi theo quy định tại Điều 4 Thông tư (từ khoản 1 đến khoản 5) : | | | | |
| | | 1 | Chi sửa chữa lớn, mua sắm tài sản cố định: | | | | |
| | | | - | | | | |
| | | | - | | | | |
| | | | - | | | | |
| | | 2. | Chi đặc thù: | | | | |
| | | | (Chi tiết theo các khoản chi) | | | | |
| | | | …. | | | | |
| | | | Chi đầu tư phát triển | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký tên) | , ngày . . . tháng . . . năm.. . THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên đóng dấu)
ĐƠN VỊ ..............
Mẫu số 03
TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ………
Dùng cho đơn vị dự toán cấp trên tổng hợp dự toán của đơn vị sử dụng ngân sách Đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư cùng cấp (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính-Bộ Nội vụ)
Đơn vị tính: triệu đồng
| Số TT | Các khoản chi | Thực hiện năm trước | Năm hiện hành | | Dự toán năm KH | So sánh DT KH/hiện hành |
||||||||
| | | | Dự toán | Ước TH | | |
| | | | | | | |
| A | Phần thu: | | | | | |
| 1 | Tổng số thu từ phí, lệ phí; thu khác | | | | | |
| | (Chi tiết theo từng khoản thu) | | | | | |
| 2 | Số thu được để lại chi | | | | | |
| | (Chi tiết theo từng khoản thu) | | | | | |
| 3 | Số thu nộp NSNN | | | | | |
| | (Chi tiết theo từng khoản thu) | | | | | |
| | | | | | | |
| B | Phần chi: | | | | | |
| I | Chi đầu tư phát triển | | | | | |
| 1 | Chi đầu tư XDCB | | | | | |
| 2 | Chi ĐT và hỗ trợ các DN theo chế độ | | | | | |
| 3 | Chi dự trữ Nhà nước | | | | | |
| 4 | Chi đầu tư phát triển khác | | | | | |
| II | Chi thường xuyên | | | | | |
| 1 | Chi quốc phòng, an ninh, đặc biệt | | | | | |
| 2 | Chi sự nghiệp kinh tế | | | | | |
| | Trong đó chi tiền lương | | | | | |
| 3 | Chi SN khoa học, công nghệ | | | | | |
| | Trong đó chi tiền lương | | | | | |
| 4 | Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề | | | | | |
| | Trong đó chi tiền lương | | | | | |
| 5 | Chi sự nghiệp y tế | | | | | |
| | Trong đó chi tiền lương | | | | | |
| 6 | Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình | | | | | |
| | Trong đó chi tiền lương | | | | | |
| 7 | Chi sự nghiệp văn hóa thông tin | | | | | |
| | Trong đó chi tiền lương | | | | | |
| 8 | Chi sự nghiệp thể dục thể thao | | | | | |
| | Trong đó chi tiền lương | | | | | |
| 9 | Chi quản lý hành chính | | | | | |
| | - Phần giao thực hiện chế độ tự chủ | | | | | |
| | Trong đó chi tiền lương | | | | | |
| | - Phần giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ | | | | | |
| 10 | Chi trợ giá | | | | | |
| | … | | | | | |
| III | Chi chương trình mục tiêu quốc gia | | | | | |
| | | | | | | |
Người lập biểu (Ký tên) | , ngày… tháng… năm.. . THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên đóng dấu)
ĐƠN VỊ ..............
Mẫu số 04
TỔNG HỢP/THẨM TRA PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM….
Dùng cho đơn vị dự toán cấp I tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính và cơ quan tài chính thông báo kết quả thẩm tra (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính-Bộ Nội vụ)
Đơn vị: đồng
| STT | Đơn vị | Tổng số thu, chi phí lệ phí và thu khác | | | Dự toán chi NSNN |
|||||||
| | | Thu | Chi | Nộp NS | |
| I | Loại chi quản lý hành chính | | | | |
| 1 | Kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ | | | | |
| | - Quỹ lương | | | | |
| | - Chi thường xuyên theo định mức | | | | |
| | - Chi sửa chữa, mua sắm ngoài định mức | | | | |
| | - Các khoản chi đặc thù ngoài định mức: | | | | |
| | (chi tiết theo các khoản chi) | | | | |
| | …. | | | | |
| 2 | Kinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ | | | | |
| | Chi tiết theo các khoản chi theo quy định tại Điều 4 Thông tư (từ khoản 1 đến khoản 5) : | | | | |
| | - Chi sửa chữa lớn, mua sắm tài sản cố định (chi tiết các khoản mua sắm, sửa chữa lớn). | | | | |
| | - Chi đặc thù: | | | | |
| | (Chi tiết theo các khoản chi) | | | | |
| | … | | | | |
| | Chi tiết theo từng ĐVDT cấp III | | | | |
| 1 | Đơn vị A (tổng số) | | | | |
| | Theo các nội dung như trên | | | | |
| | | | | | |
| II | Các loại chi khác: | | | | |
| 1 | Chi sự nghiệp kinh tế | | | | |
| | …. | | | | |
ĐƠN VỊ ..............
Mẫu số 05
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số ........./......(ĐV) | ......, ngày........ tháng ......... năm ........
QUYẾT ĐỊNH CỦA ........
Về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm ......
(Dùng cho đơn vị dự toán cấp trên giao cho đơn vị dự toán cấp dưới)
- Căn cứ Nghị định (Quyết định) số ...... ngày ...... của ...... về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của .........
- Căn cứ Quyết định số ........ ngày ..... của .......... về giao dự toán NSNN năm ........
- Căn cứ ý kiến của (Cơ quan Tài chính .....) tại văn bản số........ ngày............về phương án phân bổ ngân sách năm....
QUYẾT ĐỊNH