Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số
10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 2 như sau:
“2. Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư có thể ủy quyền cho ban quản lý dự án trong trường hợp trực tiếp quản lý dự án hoặc tư vấn quản lý dự án trong trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thực hiện một hoặc một số các nội dung nêu tại Khoản 1 Điều này, trừ nội dung phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 24 như sau:
“7. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình bao gồm chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng, chi phí thuê cá nhân (chuyên gia), chi phí thuê đơn vị sự nghiệp, tổ chức có năng lực chuyên môn phù hợp để thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng trong trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu theo quy định tại Khoản 6 Điều này. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng được quy định như sau:
a) Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo hướng dẫn về chế độ công tác phí của Bộ Tài chính gồm chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, chi phí ở và chi phí khác phục vụ cho công tác kiểm tra;
b) Chi phí thuê chuyên gia của cơ quan chuyên môn về xây dựng bao gồm chi phí đi lại, chi phí ở và công chuyên gia;
c) Chi phí thuê đơn vị sự nghiệp, tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng được lập dự toán căn cứ vào khối lượng công việc thực hiện theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng và quy định của pháp luật về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
d) Cơ quan chuyên môn về xây dựng lập dự trù chi phí kiểm tra theo quy định hiện hành bao gồm chi phí quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Dự trù chi phí kiểm tra là cơ sở để chủ đầu tư thanh toán các chi phí thực tế của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong quá trình kiểm tra.”
3. Sửa đổi điểm a và điểm b khoản 2 Điều 25 như sau:
“2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Công thương kiểm tra đối với các công trình sau:
a) Công trình cấp I trở lên không phân biệt nguồn vốn thuộc các loại: đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin, nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, nhà kho và tuyến đường ống (dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng), nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp;
b) Công trình cấp II, cấp III thuộc các loại: đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin trong dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định đầu tư;”
4. Sửa đổi điểm b khoản 6 Điều 25 như sau:
“b) Sở Công thương:
- Công trình cấp III, cấp II thuộc các loại: đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin, trừ các công trình quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
- Công trình cấp IV, cấp III, cấp II thuộc các loại: nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, nhà kho và tuyến đường ống (dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng), nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, trừ các công trình quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.”
5. Bổ sung khoản 10 Điều 25 như sau:
“10. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng không thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng đối với các công trình đã được Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng tổ chức kiểm tra, nghiệm thu.”
6. Sửa đổi, bổ sung quy định về việc sử dụng phân cấp công trình tại Phụ lục I
a) Sửa đổi khoản I.1.1.2. Nhà ở riêng lẻ thuộc mục
I.1.1 Nhà ở
trong
Bảng I.1 Phân cấp các loại công trình dân dụng
như sau:
Mã số
Loại công trình
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
I.1.1
Nhà ở
I.1.1.2. Nhà ở riêng lẻ
(nhà biệt thự không nhỏ hơn cấp III)
Số tầng
-
-
> 7
≤ 7
-
b) Bổ sung điểm d khoản I.1.2.3. Công trình thể thao: sân vận động, nhà thi đấu, tập luyện và công trình thể thao khác thuộc
mục I.1.2 Công trình công cộng
trong
Bảng I.1 Phân cấp các loại công trình dân dụng
như sau:
Mã số
Loại công trình
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
I.1.2
Công trình công cộng
I.1.2.3. Công trình thể thao: sân vận động, nhà thi đấu, tập luyện và công trình thể thao khác
d) Công trình thể thao dưới nước
(Công trình thể thao Quốc gia không nhỏ hơn cấp I)
Sức chứa (nghìn chỗ)
Bể bơi thi đấu đạt tiêu chuẩn quốc tế, sức chứa > 7.5
Bể bơi thi đấu, sức chứa 5 ÷ 7.5
Bể bơi thi đấu, sức chứa 2 ÷ <5
Bể bơi thi đấu, sức chứa <2
Bể bơi cho thể thao phong trào
c) Sửa đổi điểm d khoản I.1.2.5 Công trình thương mại và dịch vụ thuộc mục
I.1.2 Công trình công cộng
trong
Bảng I.1 Phân cấp các loại công trình dân dụng
như sau:
Mã số
Loại công trình
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
I.1.2
Công trình công cộng
I.1.2.3. Công trình thương mại và dịch vụ
d) Cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát và công trình thương mại dịch vụ khác.
Tổng diện tích kinh doanh (nghìn m
2
)
-
> 3
0,5 ÷ 3
< 0,5
-
d) Sửa đổi điểm a khoản I.1.2.6 Công trình thông tin, truyền thông thuộc mục
I.1.2 Công trình công cộng
trong
Bảng I.1 Phân cấp các loại công trình dân dụng
như sau:
Mã số
Loại công trình
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
I.1.2
Công trình công cộng
I.1.2.6. Công trình thông tin, truyền thông
a) Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình, cột BTS
Chiều cao (m)
≥ 200
100 ÷ <200
50 ÷ <100
35 ÷ <50
< 35
đ) Sửa đổi khoản II.1.5.1 Nhà máy (trung tâm) nhiệt điện thuộc mục
II.1.5 Công trình năng lượng
trong
Bảng II.1 Phân cấp các loại công trình công nghiệp thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính
như sau:
Mã số
Loại công trình
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
II.1.5
Công trình năng lượng
II.1.5.1 Nhà máy nhiệt điện
Tổng công suất (MW)
>2000
600 ÷ 2000
50 ÷ < 600
5 ÷ <50
< 5
e) Sửa đổi khoản II.1.5.11 Đường dây và trạm biến áp thuộc mục
II.1.5 Công trình năng lượng
trong
Bảng II.1 Phân cấp các loại công trình công nghiệp thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính
như sau:
Mã số
Loại công trình
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
II.1.5
Công trình năng lượng
II.1.5.11 Đường dây và trạm biến áp
Điện áp (kV)
≥500
220
110
-
< 110
g) Sửa đổi khoản III.1.3.1 Chất thải rắn đô thị mục III.1.3 Xử lý rác thải Bảng III.1 Phân cấp các loại công trình hạ tầng kỹ thuật, như sau:
Mã số
Loại công trình
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
III.1.3
Xử lý chất thải rắn
III.1.3.1 Chất thải rắn đô thị
a) Trạm trung chuyển
tấn/ngày đêm
-
> 100
> 50 ÷ 100
> 5 ÷ 50
< 5
b) Bãi chôn lấp chất thải rắn
ha
-
≥ 50
30 ÷ < 50
10 ÷ < 30
< 10
c) Nhà máy đốt, xử lý chế biến chất thải rắn
tấn/ngày đêm
-
≥500
100 ÷ < 500
1 ÷ < 100
< 1
d) Khu xử lý chất thải rắn
ha
≥150
50 ÷ <150
< 50
-
-
h) Sửa đổi khoản III.1.4.3 Nghĩa trang mục III.1.4 Công trình khác Bảng III.1 Phân cấp các loại công trình hạ tầng kỹ thuật như sau:
Mã số
Loại công trình
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
III.1.4
Công trình khác
III.1.4.3 Nghĩa trang
ha
-
Nghĩa trang Quốc gia
> 60
30 ÷ <60
< 30
i) Bổ sung khoản 5 phần Ghi chú của Bảng I.1, I.2 và I.3; khoản 5 phần Ghi chú Bảng II.1, II.2; khoản 4 phần Ghi chú của Bảng III.1, III.2; phần Ghi chú của Bảng IV nội dung sau:
“Các công trình tường chắn đất hoặc các loại vật liệu rời được xác định cấp theo công trình tường chắn Mục V.1.4 Bảng V.”
k) Sửa đổi mục IV.1.3 Đường trong đô thị và mục IV.1.4 Công trình đường nông thôn Bảng IV Phân cấp các loại công trình giao thông như sau:
Mã số
Loại công trình
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
IV.1
Đường bộ
IV.1.3 Đường trong đô thị
a) Đường cao tốc đô thị; đường trục chính đô thị; đường trục đô thị
Tốc độ (km/h)
120
80
100
b) Đường liên khu vực
Tốc độ (km/h)
-
-
60
-
-
c) Đường chính khu vực; đường khu vực
Tốc độ (km/h)
-
-
60
40 ÷ 50
-
d) Đường phân khu vực; đường nhóm nhà ở, vào nhà
Tốc độ (km/h)
-
-
-
40
20 ÷ 30
đ) Đường xe đạp; đường đi bộ
Cấp IV
IV.1.4 Đường nông thôn
Loại (theo QĐ số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/2/2011)
-
-
-
Loại AH
Loại A
Loại
B
Loại C