Điều 13. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như Điều 13; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, KHCN. | BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN (Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2014/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
NỘI DUNG BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
1. Kiểm tra trước khi xuất phát
a) Trước khi khởi động động cơ
- Kiểm tra tình trạng bên ngoài xe, biển số, dụng cụ mang theo xe, bình cứu hỏa, búa phá cửa sự cố, giấy tờ và các trang bị khác;
- Kiểm tra mặt ngoài lốp, áp suất lốp, lắp đặt bánh xe (kể cả lốp dự phòng);
- Kiểm tra nước làm mát, nước rửa kính, nhiên liệu, dầu máy, máy nén khí, bầu lọc khí, dây cu roa;
- Kiểm tra các dây dẫn điện, máy phát điện, máy khởi động, bình ắc quy (đổ thêm nước nếu cần);
- Kiểm tra việc liên kết của các chi tiết, đường ống;
- Kiểm tra hành trình tự do của vô lăng, bàn đạp ly hợp, bàn đạp phanh.
b) Sau khi khởi động động cơ
- Nghe để biết sự làm việc bình thường của động cơ và hệ thống liên quan;
- Kiểm tra sự làm việc và giá trị chỉ báo của đồng hồ, đèn báo trên bảng điều khiển;
- Kiểm tra sự làm việc của phanh chính và phanh đỗ;
- Kiểm tra tình trạng và sự làm việc của đèn chiếu sáng phía trước, các đèn tín hiệu, đèn phanh, gạt nước, phun nước rửa kính;
- Quan sát gầm xe để phát hiện sự rò rỉ của chất lỏng, khí nén.
2. Kiểm tra khi xuất phát và trong lúc vận hành xe trên đường
a) Khi xe khởi hành
Chú ý kiểm tra tác dụng của ly hợp, phanh, lái.
b) Trong quá trình xe vận hành
- Chú ý các âm thanh phát ra từ sự làm việc của động cơ, các hệ thống chuyển động và thân xe, thùng hàng để kịp thời phát hiện các tiếng kêu lạ;
- Theo dõi sự chỉ báo của các đồng hồ, đèn tín hiệu;
- Luôn chú ý đến sự làm việc và tác dụng của hệ thống phanh chính và hệ thống lái.
3. Kiểm tra và bảo dưỡng sau khi kết thúc hành trình
- Vệ sinh bên ngoài và dưới gầm xe để phát hiện các hư hỏng sau quá trình vận hành;
- Kiểm tra mức nhiên liệu, dầu máy, nước làm mát, nước rửa kính (bổ sung nếu thiếu);
- Kiểm tra bánh xe, áp suất hơi lốp (kể cả lốp dự phòng);
- Kiểm tra các liên kết của hệ thống treo, khớp nối chữ thập (các đăng), bắt chặt bánh xe, khớp cầu, khớp chuyển hướng;
- Kiểm tra cánh quạt gió, dây cu roa;
- Kiểm tra đầu nối của ống dẫn;
- Kiểm tra trục lái, hành trình tự do của vô lăng, bàn đạp ly hợp, bàn đạp phanh;
- Kiểm tra tác dụng của phanh chính và phanh đỗ;
- Kiểm tra tình trạng của đèn chiếu sáng phía trước, các đèn tín hiệu, đèn phanh, gạt nước, phun nước rửa kính.
PHỤ LỤC II
CHU KỲ BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ (Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2014/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CHU KỲ BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ
| Loại ôtô | Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ | |
||||
| | quãng đường (km) | thời gian (tháng) |
| Ô tô con | 5.000 ÷ 10.000 | 6 |
| Ô tô chở người, ô tô chở người chuyên dùng từ 10 chỗ trở lên | 4.000 ÷ 8.000 | 3 ÷ 6 |
| Ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng; rơmoóc, sơmi rơmoóc các loại; ô tô chuyên dùng | 4.000 ÷ 8.000 | 3 ÷ 6 |
Ghi chú:
1. Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ xác định theo quãng đường xe chạy hoặc thời gian khai thác sử dụng tùy theo điều kiện nào đến trước.
2. Giá trị thời gian và quãng đường là giá trị tối đa để xe phải thực hiện bảo dưỡng định kỳ.
3. Giá trị nhỏ trong chu kỳ bảo dưỡng định kỳ áp dụng đối với các xe kinh doanh vận tải, xe hoạt động ở vùng núi, hải đảo; giá trị lớn áp dụng cho các xe không kinh doanh vận tải, xe hoạt động ở đồng bằng.