Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.
Quyết định số 46/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Kỷ niệm chương và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch” hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét, giải quyết.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - UB VHGDTNTNNĐ Quốc hội; - Bộ Nội vụ; - Ban TĐKT Trung ương; - Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ VHTTDL; - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL; - Các Sở VHTTDL; - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ VHTTDL; - Lưu: VT, TĐKT, PHC.250. | BỘ TRƯỞNG Hoàng Tuấn Anh
PHỤ LỤC
MẪU BIỂU TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Mẫu số 1: Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.
Mẫu số 2: Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.
Mẫu số 3: Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.
Mẫu số 4: Bản tóm tắt quá trình công tác và thành tích đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.
Mẫu số 1
Cơ quan cấp trên………… Đơn vị……………………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TTr-……… | Địa danh, ngày … tháng … năm……
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”
Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”;
…………..1 đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch” cho: …… người (Có hồ sơ kèm theo).
Trong đó:
a. Cán bộ công chức, viên chức đang công tác: ……người.
b. Cán bộ công chức đã nghỉ hưu, nghỉ chế độ: …….người.
…………..1 trình lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định./.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Ký tên, đóng dấu (Ghi rõ họ tên)
(1) Tên đơn vị có hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
Mẫu số 2
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ HỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN THƯỞNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày … tháng … năm …
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN THƯỞNG
Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”
Hội đồng Thi đua-Khen thưởng 1……… họp phiên toàn thể xét trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch” cho các cá nhân có nhiều đóng góp cho sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Thời gian: …… giờ…… phút ngày…… tháng…… năm……
Địa điểm: …………………………………………………………….
Chủ trì cuộc họp: Đ/c………, Chủ tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền).
Thư ký cuộc họp: Đ/c………, chức vụ…… Thư ký Hội đồng.
Các thành viên Hội đồng Thi đua-Khen thưởng…… dự họp: có... thành viên, gồm các đồng chí:
1. Đ/c………… chức vụ………Chủ tịch Hôi đồng Thi đua-Khen thưởng;
2. Đ/c………… chức vụ………Phó Chủ tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng;
3. Đ/c………… chức vụ………Ủy viên;
4. Đ/c………… chức vụ………Ủy viên;
5. Đ/c………… chức vụ………Ủy viên;
6. Đ/c………… chức vụ………Ủy viên;
7. Đ/c………… chức vụ………Ủy viên, Thư ký Hội đồng.
Sau khi nghe Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng) đọc báo cáo tóm tắt thành tích của từng cá nhân, Hội đồng đã thảo luận, phân tích, đánh giá thành tích của từng cá nhân theo các quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về xét tặng “Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”
(nêu tóm tắt các ý kiến của thành viên Hội đồng)
Hội đồng tiến hành bỏ phiếu kín:
- Số phiếu phát ra:
- Số phiếu thu về:
- Số phiếu hợp lệ:
- Số phiếu không hợp lệ:
* Kết quả kiểm phiếu như sau (xếp theo thứ tự số phiếu từ cao xuống thấp)
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số phiếu |
|||||
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
Cuộc họp kết thúc vào hồi giờ......phút……ngày……tháng……năm......
Thư ký cuộc họp (Ký, ghi rõ họ tên) | Chủ tịch Hội đồng (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(1) Tên đơn vị có hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
Mẫu số 3
Cơ quan cấp trên………. Đơn vị…………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày … tháng … năm……
DANH SÁCH
Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”
| TT | Họ và tên | Năm sinh, Giới tính | | Nghề nghiệp, Chức vụ, Nơi công tác | Đối tượng ( Điều 5 đến Điều 8 ) | Quá trình hoạt động trong ngành VHTTDL | | Tổng số năm công tác trong ngành VHTTDL | Tóm tắt thành tích (đối tượng xét theo Điều 6, 7 và 8 ) | Ghi chú |
||||||||||||
| | | Nam | Nữ | | | Từ tháng, năm đến tháng, năm | Làm gì, ở đâu | | | |
| 1 | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | | | |
Người lập danh sách (Ký, ghi rõ họ tên và số điện thoại) | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày…… tháng…… năm
BẢN TÓM TẮT
Quá trình công tác và thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”
I. Sơ lược tiểu sử bản thân
- Họ và tên: ………………………. | Giới tính: ……………….
- Ngày, tháng, năm sinh: ……….. | Dân tộc: ………………..
(Quốc tịch: ……… nếu là người nước ngoài)
- Hộ khẩu thường trú: ……………
- Chức vụ và nơi công tác:
- Số năm công tác:
- Ngày nghỉ hưu (nếu có):
- Số điện thoại liên lạc: ……….
II. Quá trình công tác trong Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với cá nhân được xét tặng Kỷ niệm chương là người công tác trong Ngành)
| Thời gian | Chức vụ, đơn vị công tác |
|||
| | |
| | |
III. Tóm tắt những đóng góp cho ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(đối với cá nhân được xét Kỷ niệm chương là người công tác ngoài Ngành, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài).
Xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (đối với cá nhân công tác trong Ngành) (Ký tên, đóng dấu) | Người khai ký tên (Ghi rõ họ tên)
Xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trình hồ sơ về thành tích đề nghị khen thưởng (đối với cá nhân công tác ngoài Ngành, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài) (Ký tên, đóng dấu)