Điều 4. Nội dung và mức chi đặc thù của một số hoạt động
1. Chi phát hiện sớm, can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật:
1.1. Chi thực hiện dịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm những khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định đối với Dự án Tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh tại Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20/02/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Y tế quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012 - 2015.
1.2. Chi phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp dụng cụ trợ giúp người khuyết tật theo hướng dẫn của Bộ Y tế:
1.2.1. Đối tượng hỗ trợ phẫu thuật chỉnh hình và hỗ trợ dụng cụ trợ giúp người khuyết tật:
a) Trẻ em khuyết tật dưới 6 tuổi;
b) Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng.
1.2.2. Nội dung và mức chi hỗ trợ phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp dụng cụ trợ giúp trẻ em khuyết tật:
a) Khám sàng lọc để phân loại:
- Chi khám bệnh, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ và theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
- Chi hội chẩn xác định mức độ khuyết tật để chỉ định phẫu thuật và các phương pháp điều trị khác. Mức chi 100.000 đồng/người/buổi. Trường hợp các ca khó phải hội chẩn liên viện, mức chi 200.000 đồng/người/buổi.
- Chi lập hồ sơ phẫu thuật (gồm chụp ảnh và lập tờ khai để làm hồ sơ theo dõi). Mức chi 30.000 đồng/bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật của bác sỹ.
b) Phẫu thuật chỉnh hình:
- Mức chi phẫu thuật chỉnh hình theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
- Trường hợp chi bồi dưỡng thực hiện ca phẫu thuật chưa kết cấu trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, mức chi thực hiện theo quy định tại Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
- Chi hỗ trợ 01 người chăm sóc bệnh nhân thuộc hộ gia đình nghèo trong trường hợp không có người nhà đi cùng trong những ngày nằm viện để điều trị. Mức 30.000 đồng/ngày/bệnh nhân (tối đa một người chăm sóc không quá 5 bệnh nhân).
- Chi hỗ trợ dụng cụ chỉnh hình: Tùy theo mức độ khuyết tật của người khuyết tật để cấp dụng cụ chỉnh hình cho phù hợp, mức hỗ trợ 500.000 đồng/người.
c) Khám sau khi phẫu thuật chỉnh hình:
Người khuyết tật sau khi đã phẫu thuật chỉnh hình được khám sau điều trị để xác định tình trạng sức khỏe và đưa ra giải pháp điều trị tiếp. Nội dung khám theo chỉ định của bác sỹ; mức chi thực hiện theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
d) Hỗ trợ tiền đi lại cho bệnh nhân thuộc hộ gia đình nghèo và 01 người đưa bệnh nhân đi khám (trong trường hợp có người đi cùng). Mức hỗ trợ theo giá vé phương tiện công cộng đã sử dụng. Trường hợp tự túc phương tiện hoặc cơ sở y tế vận chuyển thì cá nhân hoặc cơ sở y tế được hỗ trợ bằng 0,2 (lít xăng/km) tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng.
đ) Hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân thuộc hộ gia đình nghèo và 01 người đi cùng (nếu có) trong thời gian phẫu thuật chỉnh hình tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở điều dưỡng chỉnh hình phục hồi chức năng. Mức hỗ trợ cho bệnh nhân là 40.000 đồng/người/ngày; người nhà bệnh nhân là 30.000 đồng/người/ngày.
e) Chi hỗ trợ dụng cụ, phương tiện trợ giúp: Tùy thuộc dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật, người khuyết tật được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người để mua dụng cụ, phương tiện trợ giúp phù hợp.
1.2.3. Các mức hỗ trợ quy định tại điểm 1.2.2 Khoản 1 Điều này là mức tối thiểu; tùy điều kiện cụ thể và khả năng ngân sách, Bộ trưởng, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ cho phù hợp.
2. Chi tuyên truyền, tư vấn và cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định hiện hành đối với Dự án Chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế giai đoạn 2012-2015.
3. Chi dạy nghề, tạo việc làm:
3.1. Người khuyết tật được hỗ trợ tư vấn học nghề, việc làm theo khả năng của người khuyết tật. Mức chi hỗ trợ tư vấn học nghề, việc làm thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư liên tịch số 95/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 07/8/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về phí giới thiệu việc làm.
3.2. Dạy nghề, tạo việc làm phù hợp cho người khuyết tật:
a) Điều kiện được hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: Người khuyết tật đủ 14 tuổi đến dưới 60 tuổi (đối với nam), dưới 55 tuổi (đối với nữ), có nhu cầu học nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề cần học.
b) Người khuyết tật chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách của Đề án này. Những người đã được hỗ trợ học nghề từ các Chương trình, Đề án khác của Nhà nước không được hỗ trợ học nghề theo Đề án này.
c) Mức chi phí đào tạo cho từng nghề: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt mức chi phí đào tạo cho từng nghề trong danh mục nghề đào tạo phù hợp với chương trình đào tạo, thời gian đào tạo; đặc thù của người khuyết tật và điều kiện thực tế của địa phương.
d) Mức hỗ trợ học nghề:
- Căn cứ vào mức chi phí đào tạo của từng nghề được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và thời gian học nghề thực tế; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho từng đối tượng theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế nhưng tối đa 6.000.000 đồng/người/khóa.
- Đối với những nghề có chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ tối đa quy định tại Thông tư này, các địa phương chủ động xây dựng phương án huy động nguồn kinh phí bổ sung do người học đóng góp, hỗ trợ từ ngân sách địa phương và nguồn huy động khác để bảo đảm chi phí đào tạo nghề cho đối tượng.
đ) Người khuyết tật là lao động nông thôn, người khuyết tật là lao động thành thị thuộc hộ nghèo được hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học nghề theo mức quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg. Tùy điều kiện cụ thể và khả năng ngân sách, Bộ trưởng, thủ trưởng các ngành, đoàn thể ở Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại cho phù hợp.
e) Phương thức và điều kiện hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, tiền ăn và tiền đi lại cho người khuyết tật trong thời gian học nghề:
- Căn cứ nhu cầu và số lượng người khuyết tật học nghề, danh mục nghề đào tạo, kế hoạch dạy nghề, mức chi phí đào tạo của từng nghề và dự toán được giao từ nguồn kinh phí của Dự án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về Việc làm và Dạy nghề được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo nghề cho người khuyết tật ký hợp đồng đặt hàng đào tạo nghề đối với các cơ sở dạy nghề có đủ điều kiện đào tạo nghề hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh có Đề án tổ chức dạy nghề gắn với tạo việc làm cho người khuyết tật theo quy định tại Thông tư số 105/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và chuyển kinh phí cho cơ sở dạy nghề hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh để thực hiện dạy nghề cho người khuyết tật.
- Việc đặt hàng dạy nghề đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh (tổ chức dạy nghề theo hình thức truyền nghề, vừa học vừa làm) phải bảo đảm người khuyết tật được nhận vào làm việc ổn định tại cơ sở sản xuất, kinh doanh tối thiểu 24 tháng (đối với người khuyết tật đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của cơ sở).
- Cơ sở dạy nghề hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm thanh toán tiền ăn hàng tháng và tiền đi lại cho người khuyết tật theo chế độ quy định và quyết toán kinh phí hỗ trợ học nghề theo số lượng học viên và thời gian thực tế tham gia học nghề. Trường hợp người khuyết tật tự ý nghỉ học, bỏ học, hoặc bị buộc thôi học thì không được trả tiền ăn trong thời gian nghỉ học, bỏ học, thôi học và tiền đi lại (lượt về).