Điều 4. Nội dung và mức chi đặc thù của từng Dự án
Ngoài những nội dung và mức chi chung quy định tại Điều 3 Thông tư này, từng Dự án được chi những nội dung và mức chi đặc thù như sau:
1. Dự án 1: Phòng, chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng:
1.1. Bệnh phong:
a) Chi mua, sản xuất vật dụng đặc thù để trang cấp cho bệnh nhân phong theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Mức chi căn cứ hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
b) Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế trực tiếp cấp phát thuốc và theo dõi bệnh nhân phong đa hóa trị liệu tại nhà, ngoài chế độ công tác phí hiện hành:
- Đối với bệnh nhân nhóm ít vi khuẩn, điều trị đủ liều từ 6-9 tháng: 200.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị đủ liều.
- Đối với bệnh nhân nhóm nhiều vi khuẩn, điều trị đủ liều từ 12-18 tháng: 400.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị đủ liều.
c) Bệnh nhân phong thuộc hộ nghèo được hỗ trợ:
- Chi phục hồi chức năng cho bệnh nhân phong bị tàn tật theo quy định tại tiết b, điểm 5.5, khoản 5, Điều 4 Thông tư này.
- Trường hợp bệnh nhân nạo vét lỗ đáo điều trị tại trạm y tế xã, cơ sở y tế khu vực được hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày, thời gian hỗ trợ không quá 20 ngày.
- Trường hợp bệnh nhân phong bị cơn phản ứng phong nặng hoặc tai biến điều trị được hỗ trợ tiền thuê phương tiện vận chuyển từ nhà đến trạm y tế xã, khu điều trị phong hoặc bệnh viện đa khoa khu vực theo mức chi quy định tại khoản 8, Điều 3 Thông tư này.
d) Chi thù lao cho người phát hiện bệnh nhân phong mới và giới thiệu hoặc đưa được họ đến cơ sở y tế khám chẩn đoán:
- Bệnh nhân ở xã đặc biệt khó khăn: 300.000 đồng/bệnh nhân.
- Bệnh nhân ở các xã còn lại: 200.000 đồng/bệnh nhân.
1.2. Bệnh lao:
a) Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế làm công tác khám, phát hiện nguồn lây chính (lao phổi AFB+) tại cộng đồng: 30.000 đồng/bệnh nhân lao AFB+.
b) Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế xã trực tiếp khám và đưa bệnh nhân lao tới tổ chống lao:
- Đối với xã đặc biệt khó khăn: 50.000 đồng/xã/tháng.
- Đối với các xã còn lại: 30.000 đồng/xã/tháng.
c) Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế trực tiếp cấp phát thuốc, kiểm tra, giám sát bệnh nhân lao trong thời gian 8 tháng điều trị tại cộng đồng hoặc theo dõi điều trị dự phòng lao trẻ em bằng Rimifon 6 tháng tại gia đình:
- Đối với xã đặc biệt khó khăn: 170.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị 8 tháng hoặc 150.000 đồng/trẻ em/đợt điều trị 6 tháng.
- Đối với các xã còn lại: 120.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị 8 tháng hoặc 100.000 đồng/trẻ em/đợt điều trị 6 tháng.
1.3. Hoạt động phòng, chống sốt rét:
a) Chi mua màn cấp một lần cho gia đình thuộc diện hộ nghèo ở vùng sốt rét. Số lượng hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo được cấp màn hàng năm do Giám đốc Sở Y tế quyết định trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
b) Chi hỗ trợ cán bộ tại điểm kính hiển vi: 150.000 đồng/điểm kính hiển vi/tháng.
c) Chi trả công người làm mồi và người đi bắt muỗi đêm: 100.000 đồng/người/đêm.
d) Chi trả công người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi: 100.000 đồng/người/ngày.
e) Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện các xét nghiệm phát hiện sốt rét (nếu có) trong các chiến dịch phòng, chống sốt rét:
- Xét nghiệm để định loại véc tơ truyền bệnh: 5.000 đồng/mẫu.
- Xét nghiệm xác định độ nhạy cảm với hóa chất và hiệu lực diệt muỗi của từng loại hóa chất (từ khâu bắt muỗi, nuôi muỗi và phát triển cho đủ số lượng muỗi của một mẫu và xét nghiệm): 600.000 đồng/mẫu.
- Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán sốt rét (từ khâu lấy máu, vận chuyển đến bảo quản và xét nghiệm): 25.000 đồng/mẫu.
- Xét nghiệm PCR, giải trình tự gen: 30.000 đồng/mẫu
1.4. Hoạt động phòng, chống sốt xuất huyết:
a) Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện các xét nghiệm phát hiện bệnh sốt xuất huyết tại gia đình hoặc trong các chiến dịch phòng, chống sốt xuất huyết:
- Xét nghiệm để định loại véc tơ truyền bệnh: 5.000 đồng/mẫu.
- Xét nghiệm xác định độ nhạy cảm với hóa chất và hiệu lực diệt muỗi của từng loại hóa chất (từ khâu bắt muỗi, nuôi muỗi và phát triển cho đủ số lượng muỗi của một mẫu và xét nghiệm): 600.000 đồng/mẫu.
- Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán sốt xuất huyết (từ khâu lấy máu, vận chuyển đến bảo quản và xét nghiệm): 25.000 đồng/mẫu.
- Xét nghiệm PCR, giải trình tự gen: 30.000 đồng/mẫu
b) Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện nuôi cấy, phân lập vi rút: 40.000 đồng/mẫu.
c) Chi hỗ trợ người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi: 100.000 đồng/người/ngày.
d) Chi trả công cho người trực tiếp thực hiện các hoạt động vệ sinh môi trường, diệt bọ gậy, lăng quăng tại hộ gia đình và trong các đợt tổ chức chiến dịch (không kể thành viên của hộ gia đình): 2.000 đồng/hộ/lần nhưng không quá 50.000 đồng/người thực hiện/ngày.
1.5. Bệnh đái tháo đường:
Chi công tác khám sàng lọc phát hiện bệnh nhân đái tháo đường tại cộng đồng (ngoài mức chi chung quy định tại khoản 18, Điều 3 Thông tư này), bao gồm:
- Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện quy trình lấy máu tĩnh mạch và ly tâm mẫu máu lấy huyết thanh xét nghiệm: 20.000 đồng/mẫu.
- Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện quy trình lấy mẫu xét nghiệm mao mạch: 5.000 đồng/mẫu.
- Chi nước uống cho đối tượng làm nghiệm pháp tăng đường máu: 7.000 đồng/người.
1.6. Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng và trẻ em:
a) Chi phát hiện, quản lý và điều trị sớm cho bệnh nhân tâm thần:
- Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế lập phiếu sàng lọc bệnh nhân tâm thần: 10.000 đồng/bệnh nhân; làm bảng phỏng vấn bệnh nhân: 15.000 đồng/bệnh nhân.
- Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế làm các test Beck hoặc test đánh giá trầm cảm khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế: 15.000 đồng/test.
- Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế lập bệnh án cho bệnh nhân tâm thần tại cộng đồng: 50.000 đồng/bệnh án.
b) Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế tuyến xã được phân công cấp thuốc định kỳ cho bệnh nhân tâm thần tại gia đình: 50.000 đồng/xã/tháng.
c) Chi hỗ trợ nhân viên y tế thôn, bản tham gia phục hồi chức năng cho bệnh nhân tâm thần tại cộng đồng: 20.000 đồng/bệnh nhân/tháng ở khu vực đồng bằng và thành thị, 25.000 đồng/bệnh nhân/tháng ở khu vực miền núi, vùng cao và hải đảo nhưng không quá 100.000 đồng/thôn, bản/tháng.
1.7. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản:
Chi hỗ trợ cán bộ y tế cơ sở hướng dẫn tập, phục hồi chức năng một lần cho bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản tại cộng đồng: Mức hỗ trợ 15.000 đồng/bệnh nhân. Trường hợp hướng dẫn nhiều bệnh nhân tại cùng một địa điểm, mức bồi dưỡng tối đa 100.000 đồng/cán bộ y tế/ngày.
2. Dự án 2: Tiêm chủng mở rộng
a) Chi hỗ trợ cán bộ y tế cho trẻ uống hoặc tiêm vắc xin đủ 8 liều theo quy định:
- Đối với xã đặc biệt khó khăn: 12.000 đồng/trẻ uống hoặc tiêm đủ liều.
- Đối với các xã còn lại: 6.000 đồng/trẻ uống hoặc tiêm đủ liều.
b) Chi hỗ trợ cán bộ y tế tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh cho trẻ trong 24 giờ đầu sau sinh tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế; tiêm một trong các loại vắc xin: viêm não Nhật Bản, tả, thương hàn, sởi mũi 2, DPT4 cho trẻ 18 tháng tuổi; cho trẻ tiêm/uống vắc xin trong các chiến dịch tiêm chủng bổ sung:
- Đối với xã đặc biệt khó khăn: 4.000 đồng/trẻ/liều (lần tiêm, uống).
- Đối với các xã còn lại: 2.000 đồng/trẻ/liều (lần tiêm, uống).
c) Chi hỗ trợ cán bộ đã tiêm đủ liều vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai và phụ nữ tuổi sinh đẻ:
- Đối với xã đặc biệt khó khăn: 4.000 đồng/người được tiêm đủ liều.
- Đối với các xã còn lại: 2.000 đồng/người được tiêm đủ liều.
d) Chi giám sát, điều tra một trường hợp liệt mềm cấp từ ngày phát hiện bệnh đến ngày thứ 60, lấy và chuyển bệnh phẩm theo quy định:
- Đối với xã đặc biệt khó khăn: 400.000 đồng/ca bệnh.
- Đối với các xã còn lại: 300.000 đồng/ca bệnh.
3. Dự án 3: Chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em
3.1. Chăm sóc sức khỏe sinh sản:
a) Chi thuê chuyên gia tham gia thẩm định các ca tử vong mẹ, tử vong trẻ em tại cộng đồng trong trường hợp cần thiết theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Nội dung và mức chi theo quy định tại khoản 11, Điều 3 Thông tư này.
b) Chi hỗ trợ cộng tác viên là cô đỡ thôn bản chưa được hưởng mức phụ cấp nhân viên y tế thôn bản theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp của nhân viên y tế thôn bản: 200.000 đồng/người/tháng.
3.2. Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em
a) Chi hoạt động thực hành dinh dưỡng, kỹ thuật chế biến thức ăn cho bà mẹ có thai, bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng hoặc thừa cân béo phì: 6.000 đồng/bà mẹ/lần.
b) Chi hỗ trợ công tác cân nặng, đo chiều cao trẻ em dưới 5 tuổi tại các xã, phường, thị trấn trong ngày Chiến dịch 01/6:
- Đối với xã đặc biệt khó khăn: 800.000 đồng/xã/chiến dịch.
- Đối với các xã còn lại: 500.000 đồng/xã/chiến dịch.
c) Chi mua, vận chuyển các sản phẩm dinh dưỡng cấp miễn phí cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thuộc hộ gia đình nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn.
Giám đốc Sở Y tế quyết định số lượng sản phẩm cụ thể phù hợp với nhu cầu và dự toán ngân sách được giao.
d) Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế trong các đợt cho trẻ em từ 6 - 60 tháng tuổi uống vitamin A tại cộng đồng: Mức chi theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều này.
4. Dự án 4: Quân dân y kết hợp
a) Chi hỗ trợ một lần sửa chữa, bổ sung trang thiết bị y tế thiết yếu của các cơ sở y tế quân dân y khu vực biên giới, hải đảo.
b) Chi hỗ trợ công tác huấn luyện, diễn tập lực lượng y tế cơ động nhằm đáp ứng yêu cầu can thiệp nhanh trong các tình huống khẩn cấp, bao gồm:
- Bồi dưỡng diễn tập: 200.000 đồng/người/ngày.
- Chi thuê mướn trang thiết bị y tế, phương tiện và các chi phí khác phục vụ công tác huấn luyện, diễn tập (nếu có). Mức chi căn cứ theo giá thị trường tại địa phương và chứng từ chi tiêu hợp pháp.
5. Dự án 5: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình
5.1. Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình:
a) Thông tin, truyền thông thực hiện Chương trình:
Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ truyền thông chịu trách nhiệm lựa chọn hình thức, nội dung tuyên truyền, chương trình truyền thông đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, ưu tiên công tác truyền thông qua đài phát thanh huyện, xã, phường, thị trấn trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Nội dung và mức chi cụ thể như sau:
- Chi tổ chức các sự kiện truyền thông, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí) về các nội dung thuộc Chương trình, bao gồm:
+ Chi sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí) thực hiện theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/03/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
+ Chi mua, nhân bản và phát hành các ấn phẩm truyền thông.
+ Chi thuê hội trường, phông, bạt, bàn ghế, thiết bị loa đài (nếu có): Mức chi thực hiện theo hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ).
+ Làm mới, sửa chữa pa nô, áp phích, khẩu hiệu: Mức chi theo giá thị trường tại địa phương và chứng từ chi tiêu hợp pháp.
+ Chi hỗ trợ hoạt động truyền thanh tại cộng đồng: Biên tập tài liệu phát thanh: 75.000 đồng/trang 350 từ; bồi dưỡng phát thanh viên: 15.000 đồng/lần, trường hợp phát thanh bằng tiếng dân tộc: 20.000 đồng/lần.
+ Chi phí xăng xe hoặc thuê phương tiện (trong các chiến dịch), trang trí, ảnh tư liệu và các hoạt động khác: Mức chi theo giá thị trường tại địa phương và chứng từ chi tiêu hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chi tổ chức các buổi giao lưu, các lớp giáo dục truyền thông, nói chuyện chuyên đề: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
- Chi tổ chức chiến dịch truyền thông, truyền thông lồng ghép: Ngoài các nội dung chi tại gạch đầu dòng thứ nhất và thứ hai, tiết a, điểm 5.1, khoản 5, Điều 4 Thông tư này, đơn vị tổ chức chiến dịch được chi:
+ Hỗ trợ những người tổ chức, giám sát thực hiện chiến dịch, vận động và tư vấn (ngoài chế độ công tác phí hiện hành): 30.000 đồng/người/ngày.
+ Bồi dưỡng người trực tiếp tham gia chiến dịch: 50.000 đồng/người/ngày. Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ truyền thông quyết định số lượng người tham gia chiến dịch trong phạm vi dự toán được giao.
+ Bồi dưỡng phát thanh viên: 100.000 đồng/người/ngày.
- Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về chính sách, pháp luật, kiến thức liên quan đến Chương trình, bao gồm:
+ Chi đăng báo và thông tin trên các phương tiện truyền thông để phát động và thông báo thể lệ cuộc thi: Mức chi theo chứng từ chi tiêu hợp pháp thực tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Biên soạn đề thi và đáp án (nếu có); thể lệ cuộc thi: Mức chi tối đa 500.000 đồng/đề thi hoặc thể lệ cuộc thi.
+ Bồi dưỡng chấm thi, Ban giám khảo cuộc thi, xét công bố kết quả thi. Mức chi tối đa 300.000 đồng/người/ngày.
+ Bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức, Ban thư ký. Mức chi tối đa 200.000 đồng/người/ngày.
+ Chi giải thưởng: Giải tập thể từ 500.000 đồng đến 4.000.000 đồng/giải thưởng; giải cá nhân từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng/giải thưởng.
+ Chi nước uống cho Ban Tổ chức, Ban Thư ký, Ban giám khảo: 10.000 đồng/người/buổi.
Căn cứ dự toán ngân sách được giao, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức cuộc thi quyết định mức chi giải thưởng cụ thể tùy theo quy mô tổ chức cuộc thi (cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp cơ sở) trong khung mức chi nêu trên.
+ Cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức cuộc thi được sử dụng kinh phí của Chương trình để hỗ trợ chi phí đi lại, tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho người dự thi ở xa nơi tổ chức. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
+ Các khoản chi khác phục vụ cuộc thi (nếu có) như: thuê hội trường, âm thanh, ánh sáng, đạo cụ, trang trí; bồi dưỡng cho người phục vụ, người dẫn chương trình (MC); văn phòng phẩm; xăng xe hoặc thuê phương tiện vận chuyển. Mức chi căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền duyệt, hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ chi tiêu hợp pháp. Trường hợp chưa có quy định mức chi, Thủ trưởng cơ quan tổ chức cuộc thi quyết định mức chi trong phạm vi dự toán được giao.
b) Chi công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Thông tư này.
5.2. Truyền thông về y tế học đường:
a) Chi hỗ trợ lồng ghép giảng dạy các kiến thức phòng chống bệnh, tật học đường trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân:
- Chi hỗ trợ soạn bài truyền thông về y tế học đường: 75.000 đồng/trang chuẩn 350 từ.
- Chi bồi dưỡng báo cáo viên nói chuyện, giảng dạy chuyên đề về y tế học đường: 200.000 đồng/buổi.
b) Chi hỗ trợ cộng tác viên tham gia tuyên truyền, giáo dục sức khỏe trong trường học: Mức chi: 150.000 đồng/người/tháng, tối đa 3 cộng tác viên/trường.
c) Các nội dung chi truyền thông khác nếu có phát sinh thực hiện theo quy định tiết a, điểm 5.1, khoản 5, Điều này.
5.3. Truyền thông về vận động hiến máu tình nguyện:
a) Chi hỗ trợ cộng tác viên làm công tác vận động tuyên truyền hiến máu tình nguyện.
- Đối với xã đặc biệt khó khăn: 200.000 đồng/xã/tháng.
- Đối với các xã còn lại: 150.000 đồng/xã/tháng.
Giám đốc Sở Y tế quy định số lượng cộng tác viên làm công tác vận động tuyên truyền hiến máu tình nguyện tại các xã.
b) Chi hỗ trợ tổ chức sự kiện về hiến máu tình nguyện:
- Lập kế hoạch, chương trình, viết báo cáo: tối đa 500.000 đồng đối với cấp xã, huyện; 1.000.000 đồng đối với cấp tỉnh; 2.000.000 đồng đối với cấp Trung ương.
- Chi bồi dưỡng ban tổ chức: 100.000 đồng/người/ngày (tối đa 3 ngày).
c) Chi hỗ trợ hoạt động xây dựng lực lượng hiến máu dự bị.
- Lập kế hoạch, chương trình, viết báo cáo: tối đa 500.000 đồng đối với cấp xã, huyện; 1.000.000 đồng đối với cấp tỉnh; 2.000.000 đồng đối với cấp Trung ương.
- Chi bồi dưỡng cán bộ lấy mẫu xét nghiệm cho người hiến máu dự bị: 7.000 đồng/mẫu nhưng không quá 100.000 đồng/cán bộ/ngày hiến máu dự bị tập trung.
- Chi bồi dưỡng cho cán bộ tư vấn về hiến máu dự bị tại cộng đồng: 150.000 đồng/người/tháng.
- Chi khám sàng lọc xây dựng lực lượng hiến máu dự bị theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế: Nội dung và mức chi theo quy định tại khoản 18, Điều 3 Thông tư này.
d) Các nội dung chi truyền thông khác nếu có phát sinh thực hiện theo quy định tiết a, điểm 5.1, khoản 5, Điều này.
5.4. Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi:
a) Chi tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên ngành lão khoa cho đội ngũ cán bộ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC.
b) Chi tuyên truyền, phổ biến kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; hướng dẫn người cao tuổi kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh và tự chăm sóc sức khỏe: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18/02/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi.
5.5. Phục hồi chức năng cho người khuyết tật:
a) Chi hỗ trợ khám sàng lọc, phẫu thuật - chỉnh hình cho người khuyết tật thuộc hộ gia đình nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, trẻ em khuyết tật dưới 6 tuổi (sau đây gọi chung là người khuyết tật) trong trường hợp không được Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán:
- Nội dung, mức chi khám sàng lọc, phẫu thuật chỉnh hình thực hiện theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
- Chi hỗ trợ dụng cụ chỉnh hình: Tùy theo mức độ khuyết tật của bệnh nhân để cấp dụng cụ chỉnh hình cho phù hợp, tối đa 500.000 đồng/bệnh nhân.
b) Chi hỗ trợ phục hồi chức năng, tăng cường sức khỏe cho người khuyết tật tại cộng đồng:
- Mua dụng cụ tập phục hồi chức năng phù hợp với người khuyết tật: Tối thiểu 1.000.000 đồng/bệnh nhân.
- Chi hỗ trợ cho nhân viên y tế đến hướng dẫn tập luyện, chăm sóc người khuyết tật tại nhà:
+ Bồi dưỡng người hướng dẫn tập luyện: 35.000 đồng/ngày/người khuyết tật, tối đa không quá 20 ngày/người khuyết tật. Trường hợp hướng dẫn nhiều người khuyết tật tại cùng một địa điểm thì mức bồi dưỡng tối đa 100.000 đồng/nhân viên y tế/ngày.
+ Chi phí đi lại (lượt đi và về) trong trường hợp không thanh toán tiền đi lại theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC: Mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 8, Điều 3 Thông tư này.