Điều 35. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này.
2. Các Tổng cục trưởng, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để có hướng dẫn kịp thời./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an; - Các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ Công an; - Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Các Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp; - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Công an; - Lưu: VT, C61(C67), V19. 300b. | BỘ TRƯỞNG Đại tướng Trần Đại Quang
PHỤ LỤC SỐ 01
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ XE ÔTÔ TẠI CỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐƯỜNG SẮT, BỘ CÔNG AN (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an)
| STT | TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
|||
| 1. | Văn phòng và các Ban của Trung ương Đảng. |
| 2. | Văn phòng Chủ tịch nước. |
| 3. | Văn phòng Quốc hội. |
| 4. | Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ. |
| 5. | Xe ô tô phục vụ các đồng chí là thành viên Chính phủ, các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội. |
| 6. | Văn phòng cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận tổ quốc, Tổng liên đoàn lao động, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân). |
| 7. | Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. |
| 8. | Tòa án nhân dân tối cao. |
| 9. | Báo Nhân Dân. |
| 10. | Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước. |
| 11. | Các Đại sứ quán, Tổ chức quốc tế và nhân viên người nước ngoài. |
| 12. | Văn phòng Kiểm toán Nhà nước. |
| 13. | Văn phòng Ủy ban chứng khoán Nhà nước. |
| 14. | Trung tâm lưu trữ quốc gia. |
| 15. | Văn phòng Tổng cục Hải quan. |
| 16. | Văn phòng Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam. |
| 17. | Văn phòng Tổng Công ty hàng không Việt Nam. |
| 18. | Xe hoạt động nghiệp vụ, phục vụ công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các trường hợp khác được Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội phê duyệt trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt. |
PHỤ LỤC SỐ 02
KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE Ô TÔ - MÔ TÔ TRONG NƯỚC (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an)
| STT | Tên địa phương | Ký hiệu | | STT | Tên địa phương | Ký hiệu |
||||||||
| 1 | Cao Bằng | 11 | | 33 | Cần Thơ | 65 |
| 2 | Lạng Sơn | 12 | | 34 | Đồng Tháp | 66 |
| 3 | Quảng Ninh | 14 | | 35 | An Giang | 67 |
| 4 | Hải Phòng | 15-16 | | 36 | Kiên Giang | 68 |
| 5 | Thái Bình | 17 | | 37 | Cà Mau | 69 |
| 6 | Nam Định | 18 | | 38 | Tây Ninh | 70 |
| 7 | Phú Thọ | 19 | | 39 | Bến Tre | 71 |
| 8 | Thái Nguyên | 20 | | 40 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 72 |
| 9 | Yên Bái | 21 | | 41 | Quảng Bình | 73 |
| 10 | Tuyên Quang | 22 | | 42 | Quảng Trị | 74 |
| 11 | Hà Giang | 23 | | 43 | Thừa Thiên Huế | 75 |
| 12 | Lào Cai | 24 | | 44 | Quảng Ngãi | 76 |
| 13 | Lai Châu | 25 | | 45 | Bình Định | 77 |
| 14 | Sơn La | 26 | | 46 | Phú Yên | 78 |
| 15 | Điện Biên | 27 | | 47 | Khánh Hòa | 79 |
| 16 | Hòa Bình | 28 | | 48 | Cục CSGT ĐB-ĐS | 80 |
| 17 | Hà Nội | Từ 29 đến 33 và 40 | | 49 | Gia Lai | 81 |
| 18 | Hải Dương | 34 | | 50 | Kon Tum | 82 |
| 19 | Ninh Bình | 35 | | 51 | Sóc Trăng | 83 |
| 20 | Thanh Hóa | 36 | | 52 | Trà Vinh | 84 |
| 21 | Nghệ An | 37 | | 53 | Ninh Thuận | 85 |
| 22 | Hà Tĩnh | 38 | | 54 | Bình Thuận | 86 |
| 23 | TP. Đà Nẵng | 43 | | 55 | Vĩnh Phúc | 88 |
| 24 | Đắk Lắk | 47 | | 56 | Hưng Yên | 89 |
| 25 | Đắk Nông | 48 | | 57 | Hà Nam | 90 |
| 26 | Lâm Đồng | 49 | | 58 | Quảng Nam | 92 |
| 27 | TP. Hồ Chí Minh | 41; từ 50 đến 59 | | 59 | Bình Phước | 93 |
| 28 | Đồng Nai | 39; 60 | | 60 | Bạc Liêu | 94 |
| 29 | Bình Dương | 61 | | 61 | Hậu Giang | 95 |
| 30 | Long An | 62 | | 62 | Bắc Cạn | 97 |
| 31 | Tiền Giang | 63 | | 63 | Bắc Giang | 98 |
| 32 | Vĩnh Long | 64 | | 64 | Bắc Ninh | 99 |
PHỤ LỤC SỐ 03
KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE Ô TÔ, MÔ TÔ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an)
| STT | TÊN NƯỚC | KÝ HIỆU |
||||
| 1. | ÁO | 001 - 005 |
| 2. | AN BA NI | 006 - 010 |
| 3. | ANH VÀ BẮC AILEN | 011 - 015 |
| 4. | AI CẬP | 016 - 020 |
| 5. | A ZEC BAI ZAN | 021 - 025 |
| 6. | ẤN ĐỘ | 026 - 030 |
| 7. | ĂNG GÔ LA | 031 - 035 |
| 8. | AP GA NI XTAN | 036 - 040 |
| 9. | AN GIÊ RI | 041 - 045 |
| 10. | AC HEN TI NA | 046 - 050 |
| 11. | ÁC MÊ NI A | 051 - 055 |
| 12. | AI XƠ LEN | 056 - 060 |
| 13. | BỈ | 061 - 065 |
| 14. | BA LAN | 066 - 070 |
| 15. | BỒ ĐÀO NHA | 071 - 075 |
| 16. | BUN GA RI | 076 - 080 |
| 17. | BUỐC KI NA PHA XÔ | 081 - 085 |
| 18. | BRA XIN | 086 - 090 |
| 19. | BĂNG LA ĐÉT | 091 - 095 |
| 20. | BÊ LA RÚT | 096 - 100 |
| 21. | BÔ LI VIA | 101 - 105 |
| 22. | BÊ NANH | 106 - 110 |
| 23. | BRU NÂY | 111 - 115 |
| 24. | BU RUN ĐI | 116 - 120 |
| 25. | CU BA | 121 - 125 |
| 26. | CỐT ĐI VOA | 126 - 130 |
| 27. | CÔNG GÔ (BRAZAVILLE-I) | 131 - 135 |
| 28. | CÔNG GÔ (DA-I-A ) | 136 - 140 |
| 29. | CHI LÊ | 141 - 145 |
| 30. | CÔ LÔM BI A | 146 - 150 |
| 31. | CA MƠ RUN | 151 - 155 |
| 32. | CA NA DA | 156 - 160 |
| 33. | CÔ OÉT | 161 - 165 |
| 34. | CAM PU CHIA | 166 - 170 |
| 35. | CƯ RƠ GƯ XTAN | 171 - 175 |
| 36. | CA TA | 176 - 180 |
| 37. | CÁP VE | 181 - 185 |
| 38. | CỐT XTA RI CA | 186 - 190 |
| 39. | ĐỨC | 191 - 195 |
| 40. | DĂM BI A | 196 - 200 |
| 41. | DIM BA BU Ê | 201 - 205 |
| 42. | ĐAN MẠCH | 206 - 210 |
| 43. | Ê CU A ĐO | 211 - 215 |
| 44. | Ê RI TƠ RÊ | 216 - 220 |
| 45. | ÊTI Ô PIA | 221 - 225 |
| 46. | EX TÔ NIA | 226 - 230 |
| 47. | GUYANA | 231 - 235 |
| 48. | GA BÔNG | 236 - 240 |
| 49. | GĂM BI A | 241 - 245 |
| 50. | GI BU TI | 246 - 250 |
| 51. | GRU DI A | 251 - 255 |
| 52. | GIOÓC ĐA NI | 256 - 260 |
| 53. | GHI NÊ | 261 - 265 |
| 54. | GA NA | 266 - 270 |
| 55. | GHI NÊ BÍT XAO | 271 - 275 |
| 56. | GRÊ NA ĐA | 276 - 280 |
| 57. | GHI NÊ XÍCH ĐẠO | 281 - 285 |
| 58. | GOA TÊ MA LA | 286 - 290 |
| 59. | HUNG GA RI | 291 - 295 |
| 60. | HOA KỲ | 296 - 300; 771 - 775 |
| 61. | HÀ LAN | 301 - 305 |
| 62. | HY LẠP | 306 - 310 |
| 63. | HA MAI CA | 311 - 315 |
| 64. | IN ĐÔ NÊ XIA | 316 - 320 |
| 65. | I RAN | 321 - 325 |
| 66. | I RẮC | 326 - 330 |
| 67. | I TA LI A | 331 - 335 |
| 68. | IXRAEN | 336 - 340 |
| 69. | KA DẮC TAN | 341 - 345 |
| 70. | LÀO | 346 - 350 |
| 71. | LI BĂNG | 351 - 355 |
| 72. | LI BI | 356 - 360 |
| 73. | LUC XĂM BUA | 361 - 365 |
| 74. | LÍT VA | 366 - 370 |
| 75. | LÁT VI A | 371 - 375 |
| 76. | MY AN MA | 376 - 380 |
| 77. | MÔNG CỔ | 381 - 385 |
| 78. | MÔ DĂM BÍCH | 386 - 390 |
| 79. | MA ĐA GAT XCA | 391 - 395 |
| 80. | MÔN ĐÔ VA | 396 - 400 |
| 81. | MAN ĐI VƠ | 401 - 405 |
| 82. | MÊ HI CÔ | 406 - 410 |
| 83. | MA LI | 411 - 415 |
| 84. | MA LAY XIA | 416 - 420 |
| 85. | MA RỐC | 421 - 425 |
| 86. | MÔ RI TA NI | 426 - 430 |
| 87. | MAN TA | 431 - 435 |
| 88. | MAC XAN | 436 - 440 |
| 89. | NGA | 441 - 445 |
| 90. | NHẬT BẢN | 446 - 450; 776 - 780 |
| 91. | NI CA RA GOA | 451 - 455 |
| 92. | NIU DI LÂN | 456 - 460 |
| 93. | NI GIÊ | 461 - 465 |
| 94. | NI GIÊ RI A | 466 - 470 |
| 95. | NA MI BI A | 471 - 475 |
| 96. | NÊ PAN | 476 - 480 |
| 97. | NAM PHI | 481 - 485 |
| 98. | NAM TƯ | 486 - 490 |
| 99. | NA UY | 491 - 495 |
| 100. | Ô MAN | 496 - 500 |
| 101. | Ô XTƠ RÂY LIA | 501 - 505 |
| 102. | PHÁP | 506 - 510 |
| 103. | PHI GA | 511 - 515 |
| 104. | PA KI XTAN | 516 - 520 |
| 105. | PHẦN LAN | 521 - 525 |
| 106. | PHI LIP PIN | 526 - 530 |
| 107. | PA LE XTIN | 531 - 535 |
| 108. | PA NA MA | 536 - 540 |
| 109. | PA PUA NIU GHI NÊ | 541 - 545 |
| 110 | TỔ CHỨC QUỐC TẾ | 546 - 550 |
| 111. | RU AN ĐA | 551 - 555 |
| 112. | RU MA NI | 556 - 560 |
| 113. | SÁT | 561 - 565 |
| 114. | SÉC | 566 - 570 |
| 115. | SÍP | 571 - 575 |
| 116. | TÂY BAN NHA | 576 - 580 |
| 117. | THỤY ĐIỂN | 581 - 585 |
| 118. | TAN DA NI A | 586 - 590 |
| 119. | TÔ GÔ | 591 - 595 |
| 120. | TÁT GI KI XTAN | 596 - 600 |
| 121. | TRUNG HOA | 601 - 605 |
| 122. | THÁI LAN | 606 - 610 |
| 123. | TUỐC MÊ NI XTAN | 611 - 615 |
| 124. | TUY NI DI | 616 - 620 |
| 125. | THỔ NHĨ KỲ | 621 - 625 |
| 126. | THỤY SỸ | 626 - 630 |
| 127. | TRIỀU TIÊN | 631 - 635 |
| 128. | HÀN QUỐC | 636 - 640 |
| 129. | TIỂU VƯƠNG QUỐC Ả RẬP | 641 - 645 |
| 130. | TÂY XA MOA | 646 - 650 |
| 131. | U CRAI NA | 651 - 655 |
| 132. | U DƠ BÊ KI XTAN | 656 - 660 |
| 133. | U GAN DA | 661 - 665 |
| 134. | U RU GOAY | 666 - 670 |
| 135. | VA NU A TU | 671 - 675 |
| 136. | VÊ NÊ ZU Ê LA | 676 - 680 |
| 137. | XU ĐĂNG | 681 - 685 |
| 138. | XI Ê RA LÊ ÔN | 686 - 690 |
| 139. | XINH GA PO | 691 - 695 |
| 140. | XRI LAN CA | 696 - 700 |
| 141. | XÔ MA LI | 701 - 705 |
| 142. | XÊ NÊ GAN | 706 - 710 |
| 143. | XY RI | 711 - 715 |
| 144. | XA RA UY | 716 - 720 |
| 145. | XÂY SEN | 721 - 725 |
| 146. | XAO TÔ MÊ VÀ PRIN XI PE | 726 - 730 |
| 147. | XLÔ VA KIA | 731 - 735 |
| 148. | Y Ê MEN | 736 - 740 |
| 149. | CÔNG QUỐC LIECHTENSTEIN | 741 - 745 |
| 150. | HỒNG KÔNG | 746 - 750 |
| 151. | ĐÀI LOAN | 885 - 890 |
| 152. | ĐÔNG TI MO | 751 - 755 |
| 153. | PHÁI ĐOÀN ỦY BAN CHÂU ÂU (EU) | 756 - 760 |
| 154. | Ả RẬP XÊ ÚT | 761 - 765 |
| 155. | LIBERIA | 766 - 770 |
PHỤ LỤC SỐ 04
QUY ĐỊNH KÍCH THƯỚC CỦA CHỮ VÀ SỐ TRÊN BIỂN SỐ Ô TÔ, MÔ TÔ, MÁY KÉO, XE MÁY ĐIỆN, RƠ MOÓC, SƠMI RƠMOÓC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an)
1. Biển số ô tô, rơ moóc, sơmi rơmoóc trong nước (kể cả xe có kết cấu tương tự sản xuất lắp ráp trong nước)
H1: Biển số dài | H1: Biển số ngắn
1.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số:
Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe (theo phụ lục 02) và sê ri đăng ký được quy định tại Điều 31 Thông tư này.
- Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H1 thể hiện
+ 30 là ký hiệu địa phương đăng ký.
+ A là sê ri biển số đăng ký
+ 246.56 là thứ tự đăng ký.
Đối với biển số ngắn: Ký hiệu địa phương nơi đăng ký và sê ri biển số đăng ký được đặt ở chính giữa hàng phần trên của biển số. Nhóm 5 số hàng dưới là thứ tự đăng ký được sắp xếp cân xứng với nhóm số và chữ hàng trên của biển số.
1.2. Về kích thước của chữ và số
- Chiều cao của chữ và số: 80 mm
- Chiều rộng của chữ và số: 40 mm
- Nét đậm của chữ và số: 10 mm.
- Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm. Riêng khoảng cách giữa các số với số 1 là 20 mm.
1.3. Vị trí ký hiệu trên biển số cụ thể như sau:
- Đối với biển số dài: Cảnh sát hiệu dập phía trên của gạch ngang, cách mép trên biển số 5 mm (hình vẽ H1).
- Đối với biển số ngắn: Cảnh sát hiệu được dập ở vị trí giữa, số ký hiệu địa phương đăng ký, cách mép trái biển số 5 mm (hình H1).
2. Biển số mô tô trong nước
2.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số:
2.1.1. Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sê ri đăng ký. Giữa ký hiệu địa phương và sê ri đăng ký được phân cách bằng dấu gạch ngang (-).
- Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
Ví dụ trên biển số hình vẽ H2 thể hiện:
+ 29 chỉ ký hiệu địa phương đăng ký.
+ K6 chỉ ký hiệu sê ri đăng ký.
+ 447.43 số thứ tự đăng ký.
2.1.2. Cách sử dụng chữ và số trong sê ri đăng ký của biển số như sau:
2.1.2.1. Xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50 cm3:
a) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sê ri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.
b) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sê ri biển số sử dụng một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.
Để tránh nhầm lẫn với mô tô của liên doanh và dự án, máy kéo, xe máy điện, sê ri đăng ký mô tô dưới 50 cm3 của cá nhân, doanh nghiệp đơn vị sự nghiệp, công ích, tổ chức xã hội không kết hợp chữ L và chữ D (LD) hoặc kết hợp chữ D và chữ A (DA) hoặc kết hợp chữ M và chữ K (MK) hoặc chữ M và chữ Đ (MĐ). Máy kéo có sêri từ MK1 đến MK9. Xe máy điện có sêri từ MĐ1 đến MĐ9.
2.1.2.2. Mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3:
a) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sê ri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.
b) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; sê ri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.
2.1.2.3. Mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên:
a) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sê ri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.
b) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sê ri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.
2.2. Về kích thước chữ và số:
- Chiều cao của chữ và số: 55 mm
- Chiều rộng của chữ và số: 22 mm.
- Nét đậm của chữ và số: 7 mm.
- Khoảng cách giữa các chữ và số: 5 mm. Khoảng cách giữa các số thứ tự đăng ký là 12 mm.
2.3. Vị trí ký hiệu trên biển số cụ thể như sau: Cảnh sát hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm.
3. Biển số máy kéo, xe máy điện
3.1. Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sê ri đăng ký ký hiệu địa phương và sê ri đăng ký được phân cách bằng dấu gạch ngang (-).
- Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
Ví dụ trên biển số hình vẽ H4 thể hiện:
+ 29 chỉ ký hiệu địa phương đăng ký.
+ MK1 chỉ ký hiệu sê ri đăng ký.
+ 008.51 số thứ tự đăng ký.
3.2. Kích thước của chữ và số trên biển số máy kéo, xe máy điện
- Chiều cao của chữ và số: 55 mm
- Chiều rộng của chữ và số: 22 mm.
- Nét đậm của chữ và số: 7 mm.
- Khoảng cách giữa các chữ và số: 5 mm. Khoảng cách giữa các số thứ tự đăng ký là 12 mm.
3.3. Vị trí ký hiệu trên biển số cụ thể như sau: Cảnh sát hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm.
4. Biển số ô tô của nước ngoài
4.1. Cách bố trí chữ và số của biển số: Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe
- Nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, tổ chức quốc tế (phụ lục 02 kèm theo thông tư này).
- Nhóm thứ ba là sê ri đăng ký.
- Nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 chữ số tự nhiên, từ 01 đến 99.
Giữa ký hiệu địa phương, ký hiệu tên nước, sê ri đăng ký và thứ tự đăng ký được phân cách bằng gạch ngang (-).
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ số H5
+ 80 là ký hiệu địa phương đăng ký
+ NG là sê ri dùng cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó, QT là sê ri dùng cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và thành viên mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó, CV là sê ri dùng cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế, NN là sê ri dùng cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài khác.
+ 441 là ký hiệu tên nước, tổ chức, quốc tế; 02 là chỉ số thứ tự xe đăng ký.
H5: Biển số dài | H5: Biển số ngắn
4.2. Kích thước chữ và số trên biển số:
- Chiều cao của chữ và số: 73 mm.
- Chiều rộng của chữ và số: 32 mm.
- Nét đậm của chữ và số: 10 mm.
- Kích thước gạch ngang (-): 20 x 10 mm.
- Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm. Riêng khoảng cách giữa các số với số 1 là 20 mm.
4.3. Vị trí ký hiệu trên biển số cụ thể như sau:
- Đối với biển số dài: Cảnh sát hiệu dập phía trên của gạch ngang, cách mép trên biển số 5 mm.
- Đối với biển số ngắn: Cảnh sát hiệu được dập ở vị trí giữa hai hàng chữ số của biển số, cách mép trái biển số 5 mm.
5. Biển số mô tô của người nước ngoài
5.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số:
Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe - Nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe. - Nhóm thứ ba là sê ri đăng ký. - Nhóm thứ tư xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.
- Giữa ký hiệu địa phương và ký hiệu tên nước, sê ri đăng ký và thứ tự đăng ký được phân cách bằng gạch ngang (-).
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H6 thể hiện:
+ 29 là ký hiệu địa phương đăng ký.
+ 121 là ký hiệu tên nước (quy định tại phụ lục 03 ban hành theo Thông tư này).
+ NN là sê ri đăng ký dùng cho xe của người nước ngoài.
+ 101 là số thứ tự xe đăng ký.
5.2. Về thứ tự đăng ký:
- Mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3 có thứ tự đăng ký từ 001 đến 400.
- Mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3, có thứ tự đăng ký từ 401 đến 900.
- Mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, có thứ tự đăng ký từ 901 đến 999.
5.3. Kích thước chữ và số:
- Chiều cao của chữ và số: 55 mm.
- Chiều rộng của chữ và số: 22 mm.
- Nét đậm của chữ và số: 7 mm.
- Khoảng cách giữa các chữ và số: 19 mm. Riêng khoảng cách giữa các số và số 1 là 35 mm.
5.4. Vị trí ký hiệu trên biển số cụ thể như sau:
Cảnh sát hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5 mm.
6. Biển số ô tô, mô tô của liên doanh, dự án, xe quân đội làm kinh tế
6.1. Kích thước chữ và số của biển số ô tô, mô tô của các liên doanh, dự án, xe quân đội làm kinh tế, ô tô phạm vi hoạt động hạn chế, xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ lắp ráp trong nước, xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân: như biển số ô tô, mô tô nước ngoài.
- Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe (theo phụ lục 02) và sê ri đăng ký được quy định tại Điều 31 Thông tư này.
- Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99
- Đối với biển số ngắn: Ký hiệu địa phương nơi đăng ký và sê ri biển số đăng ký được đặt ở chính giữa hàng phần trên của biển số. Nhóm 5 số hàng dưới là thứ tự đăng ký được sắp xếp cân xứng với nhóm số và chữ hàng trên của biển số.
H7: Biển số dài | H7: Biển số ngắn
- Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H7 thể hiện:
+ 20 chỉ ký hiệu địa phương đăng ký.
+ LD chỉ sê ri đăng ký dùng cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu.
+ 226.22 là số thứ tự xe đăng ký.
6.2. Kích thước chữ và số trên biển số:
- Chiều cao của chữ và số: 73 mm.
- Chiều rộng của chữ và số: 32 mm.
- Nét đậm của chữ và số: 10 mm.
- Kích thước gạch ngang (-): 20 x 10 mm.
- Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm. Riêng khoảng cách giữa các số với số 1 là 20 mm.
6.3. Về thứ tự đăng ký xe mô tô của liên doanh và dự án:
- Mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3 có thứ tự đăng ký từ 000.01 đến 400.00.
- Mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3, có thứ tự đăng ký từ 400.01 đến 900.00.
- Mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, có thứ tự đăng ký từ 900.01 đến 999.99.
7. Biển số xe Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt theo quy định của Chính phủ
Ô tô, mô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt theo quy định của Chính phủ; 2 chữ cái (chỉ xêri đăng ký theo địa danh của Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt). Biển số ô tô cách bố trí số và chữ, kích thước chữ và số như biển số trong nước.
7.1. Cách bố trí chữ và số của biển số mô tô:
- Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H8 thể hiện: + 74 chỉ ký hiệu địa phương đăng ký (Quảng Trị) + LB là chữ viết tắt tên khu kinh tế thương mại Lao Bảo. + 023.50 là ký hiệu thứ tự đăng ký gồm 5 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99.
7.2. Kích thước chữ và số:
- Chiều cao của chữ và số: 55 mm.
- Chiều rộng của chữ và số: 22 mm.
- Chiều rộng của nét chữ và số: 7 mm.
- Khoảng cách giữa các chữ và số: 19 mm. Riêng khoảng cách giữa các chữ số và số 1 là 35 mm.
7.3. Vị trí ký hiệu trên biển số cụ thể như sau:
Cảnh sát hiệu được dập ở vị trí giữa hai hàng chữ số của biển số, cách mép trái biển số 5 mm.
8. Quy định về biển số đăng ký tạm thời
Biển số xe tạm thời bằng giấy, kích thước của biển số theo quy định trên. Trong trường hợp đặc biệt xe phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao theo yêu cầu của Chính phủ, biển đăng ký tạm thời được làm bằng kim loại, biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, có ký hiệu riêng.
8.1. Đối với biển số ô tô tạm thời:
- Biển dài: Nhóm thứ nhất gồm chữ “T” và ký hiệu địa phương đăng ký. Nhóm thứ hai là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99. Giữa hai nhóm có gạch ngang (-).
Biển ngắn: + Hàng trên gồm chữ “T” và ký hiệu địa phương đăng ký
+ Hàng dưới là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99.
H9: Biển số dài | H9: Biển số ngắn
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H9 thể hiện:
+ T: Ký hiệu đăng ký tạm thời.
+ 80 chỉ ký hiệu nơi đăng ký
+ 235.88 là ký hiệu thứ tự đăng ký.
- Vị trí ký hiệu chống làm giả như quy định đối với biển số ô tô trong nước.
8.2. Đối với biển số mô tô có biển số tạm thời:
- Về kích thước như biển số mô tô trong nước.
- Cách bố trí chữ và số như biển số đăng ký tạm thời (biển ngắn).
Mẫu số 01 Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày ….. tháng ….. năm ……
GIẤY BÁO
BÁN, CHO, TẶNG, ĐIỀU CHUYỂN XE
Kính gửi: ….(1)……………………………………….
Chủ xe (chủ đứng tên đăng ký xe):.....................................................................................
Địa chỉ ..............................................................................................................................
Có chiếc xe: .....................................................................................................................
Biển số: ………………………………….. Nhãn hiệu: ..............................................................
Loại xe: ………………………………….. Màu sơn: ................................................................
Số máy: …………………………………. Số khung: ...............................................................
Chiếc xe trên được bán, cho, tặng, điều chuyển xe cho:
Chủ xe (chủ mới) ...............................................................................................................
Địa chỉ ..............................................................................................................................
Số CMND; Hộ chiếu (nếu là cá nhân) ………… cấp ngày …./ …../ ….. Nơi cấp ....................
.........................................................................................................................................
Kể từ ngày … tháng …. năm ….. Chủ xe mới hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp lý về việc sử dụng lưu hành xe theo quy định của pháp luật.
Vậy xin thông báo cho ……..(1)………….. được biết để tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe làm thủ tục đăng ký, sang tên, di chuyển xe theo quy định.
CHỦ XE (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là cơ quan)
(1): Tên cơ quan đăng ký xe
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Mẫu số 02 Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an
GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ XE (Vehicle registation declaration)
A. PHẦN CHỦ XE TỰ KÊ KHAI (self declaration vehicle owner's)
Tên chủ xe (Owner's full name): ...........................................................................................
Địa chỉ (Address): ...............................................................................................................
Số CMND/Hộ chiếu (Identity Card N0/Passport): …….…… cấp ngày.…/ …../ …… tại.............
Điện thoại (phone number) ………………………… Loại tài sản (ô tô/car, xe máy/motorcar): ......
Nhãn hiệu (Brand): ……………………………….... Số loại (Model code):...................................
Loại xe (Type): ……………………………………... Màu sơn (color): ........................................
Năm sản xuất (Year of manufacture): …………………. Dung tích (Capacity): ..................... cm3
Số máy (Engine N0): …………………………….. Số khung (Chassis N0): ................................
Lý do: Cấp, đổi lại đăng ký, biển số (Reason: issue, exchange, number plates, registation)
..........................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan về nội dung khai trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ trong hồ sơ xe (I swear on the content declaration is correct and complely responsible before law for the vehicle documents in the file).
……., ngày (date) ….. tháng ….. năm ….. CHỦ XE (Owner's full name) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là xe cơ quan) (Sinature, write full name ….)
B. PHẦN KIỂM TRA XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ XE:
BIỂN SỐ CŨ: ……………….. BIỂN SỐ MỚI: ………………………..
Đăng ký mới £ Đổi, cấp lại đăng ký, biển số £ Đăng ký sang tên, di chuyển £
DÁN BẢN CÀ SỐ MÁY SỐ KHUNG (ĐĂNG KÝ TẠM THỜI KHÔNG PHẢI DÁN)
| Nơi dán bản cà số máy | | Nơi dán bản cà số khung |
||||
Kích thước bao: Dài ……………m; Rộng …………..m; Cao ………………m
Tự trọng: …………………………kg; Kích cỡ lốp: ..................................................................
Tải trọng: Hàng hóa: ……………kg; Trọng lượng kéo theo: ............................................. kg;
Kích thước thùng: …………………..mm; Chiều dài cơ sở ............................................... mm;
Số chỗ: ngồi …………………., đứng …………………………., nằm ....................................... .
THỐNG KÊ CHỨNG TỪ ĐĂNG KÝ XE
| TT | LOẠI CHỨNG TỪ | CƠ QUAN CẤP | SỐ CHỨNG TỪ | NGÀY CẤP |
||||||
| 1. | | | | |
| 2. | | | | |
| 3. | | | | |
| 4. | | | | |
……..(1)…. (Ký, ghi rõ họ tên) | …….., ngày …. tháng …. năm …. CÁN BỘ ĐĂNG KÝ XE (Ký, ghi rõ họ tên)
…..(2)… (Ký tên và đóng dấu)
_______________
(1) Ở Bộ ghi Trưởng phòng: ở tỉnh, TP trực thuộc Trung ương ghi Đội trưởng: Ở CA cấp Huyện ghi Đội trưởng;
(2) Ở Bộ ghi Cục trưởng: ở tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương ghi Trưởng phòng: ở CA cấp huyện ghi Trưởng CA, quận, huyện, thị xã, TP.
Mẫu số 03 Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ SANG TÊN, DI CHUYỂN XE
A. PHẦN KÊ KHAI, CAM KẾT CỦA NGƯỜI ĐANG SỬ DỤNG XE
1- Họ và tên người đang sử dụng xe: .................................................................................
2- Địa chỉ: ..........................................................................................................................
..........................................................................................................................................
3- Số CMND: ……………………cấp ngày …./ …./ ….. tại .....................................................
4- Có chiếc xe với đặc điểm sau:
Xe: …………………………………………………… Biển số: .....................................................
Nhãn hiệu: ………………………………………….. Số loại: ......................................................
Loại xe: ……………………………………………… Màu sơn: ...................................................
Số máy: …………………………………………….. Số khung: ..................................................
Số chỗ: ngồi: …….. đứng…….. nằm: ………; dung tích ................................................. cm3
5- Tên người đứng tên trong giấy đăng ký xe: .....................................................................
6- Địa chỉ: ...............................................................................................................................
7- Trình bày nguồn gốc xe: (1) ..................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
8- Kèm theo: ...........................................................................................................................
...............................................................................................................................................
9- Đề nghị cơ quan đăng ký: (2) ...............................................................................................
Đăng ký sang tên £ Đăng ký sang tên, di chuyển £
10- Tôi xin cam kết và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục sang tên di chuyển. Nếu có tranh chấp, khiếu kiện tôi sẽ có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật.
XÁC NHẬN CỦA CÔNG AN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe) | …….., ngày …. tháng …. năm …. NGƯỜI ĐANG SỬ DỤNG XE (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là cơ quan)
B. PHẦN KIỂM TRA, XÁC MINH CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ XE
BIỂN SỐ CŨ: …………………………….. BIỂN SỐ MỚI: ..........................................
DÁN BẢN CÀ SỐ MÁY SỐ KHUNG (ĐĂNG KÝ TẠM THỜI KHÔNG PHẢI DÁN
| Nơi dán bản cà số máy | | Nơi dán bản cà số khung |
||||
Kết quả kiểm tra, xác minh: ......................................................................................................
...............................................................................................................................................
CÁN BỘ LÀM THỦ TỤC (Ký, ghi rõ họ tên) | (3) (Ký, ghi rõ họ tên) | (4) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
_________________
(1) Trình bày nguồn gốc xe (xe do mua, cho, tặng, thừa kế…)
(2) Ở Bộ ghi Cục CGSTĐB-ĐS, ở tỉnh, Tp ghi Phòng CSGT….; ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Công an huyện…
(3) Ở Bộ ghi Trưởng phòng; ở Tỉnh, Tp ghi Đội trưởng; ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Đội Trưởng.
(4) Ở Bộ ghi Cục trưởng; ở Tỉnh, Tp ghi Trưởng phòng; ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, TP.
Mẫu số 04 Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY KHAI SANG TÊN, DI CHUYỂN (Certificate moving vehicle title transfer)
XE (Vehicle): …………………………………….BIỂN SỐ (Number Plate): .................................
1- Tên chủ xe (Owner's full name): .......................................................................................
2- Địa chỉ (Address): ...........................................................................................................
3- Số CMND (Identity Card N0): ……………… cấp ngày …./ …./ …. tại .................................
4- Có chiếc xe với đặc điểm sau (Characteristics of the vehicle):
Nhãn hiệu (Brand): ……………………………. Số loại (Model code): ........................................
Loại xe (Type): …………………………………. Màu sơn (Color): .............................................
Số máy (Engine No): …………………………. Số khung (Chassis No): ....................................
5- Nay sang tên cho chủ xe mới (Now to move the car to new vehicle owners) ........................
..........................................................................................................................................
6- Địa chỉ (Address) ............................................................................................................
7- Lý do sang tên, di chuyển (điều động hoặc cho, tặng, thừa kế, mua lại) (reason for transfer):
..........................................................................................................................................
8- Kèm theo giấy này có (attached documents) ....................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
| Nơi dán bản cà số máy | | Nơi dán bản cà số khung |
||||
9- Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ trong hồ sơ xe (I bear full responsibility before law for the papers in the car records). Chủ xe mới hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp lý về đăng ký và sử dụng lưu hành xe theo quy định của pháp luật; phải làm thủ tục sang tên, di chuyển trong vòng 30 ngày kể từ ngày bán, cho, tặng, điều chuyển (New vehicle owners bear full legal responsibility for the registration and use of the vehicle used in accordance with the law have procedures for transfer, to move within 30 days of sale, donation, transfer).
10- Đề nghị cơ quan đăng ký: (1) ........................................................................................
xem xét và làm thủ tục sang tên, di chuyển chiếc xe nói trên (proposed vehicle registration agency considered and the procedures to name my car).
CÁN BỘ LÀM THỦ TỤC (Ký, ghi rõ họ tên) | …….., ngày …. tháng …. năm …. CHỦ XE (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là cơ quan)
(2) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
______________
(1) Ở Bộ ghi Cục CSGTĐB-ĐS, ở tỉnh, Tp ghi Phòng CSGT…., ở huyện, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Công an huyện …..
(2) Ở Bộ ghi Cục trưởng, ở tỉnh, Tp ghi Trưởng phòng, ở huyện, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Trưởng Công an huyện, thị xã, TP.
Mẫu số 05 Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY KHAI THU HỒI CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE
Declaration paper to revoke certificate of licensen plate registratio
XE (vehicle): …………………. BIỂN SỐ (license plate): ……………………..
Tên chủ xe (Owner's full name): ...........................................................................................
..........................................................................................................................................
Địa chỉ (Address):................................................................................................................
Điện thoại (phone number): ……………………………………
Số CMND/Hộ chiếu (Identity Card No/Passport): ………….. cấp ngày.…./ …./... tại ................
Đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số (Proposal for revoking certificate of licensen plate registration):
Nhãn hiệu (Brand): …………………………. Số loại (Model code): ...........................................
Loại xe (Type): ……………………………… Màu sơn (color): ..................................................
Năm sản xuất (Year of manufacture): ………………… Dung tích (Capacity): ...................... cm3
Số máy (Engine No): ……………..……………… Số khung (Chassis No): ................................
Lý do thu hồi (Reson for rovoke): .........................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Kèm theo giấy này có (Accompanied with this paper): ...........................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Đề nghị (Proposal): (1) ........................................................................................................
thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số và cấp giấy chứng nhận đã thu hồi đăng ký, biển số xe (Rovoked certificate of licensen plate registration and Certificate of revoked license plate registration) ........................
….. ngày (date) …. tháng …. năm …. CHỦ XE ( Owner's full name) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là xe cơ quan)
______________
(1) Ở Bộ ghi Cục CSGTĐB-ĐS: ở tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương ghi Phòng CSGT; ở CA cấp huyện ghi Công an quận, huyện, thị xã, TP.
Mẫu số 06 Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an
……..(1)…… ……..(2)…… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN THU HỒI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE
Rovoked certificate of license plate registration
XE (Vehicle): …………………. BIỂN SỐ (License plate):………………….
Theo đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe của: (3) ..............................................
(4) ................................................................................................................... chứng nhận:
Tên chủ xe (Owner’s full name): ...........................................................................................
..........................................................................................................................................
Địa chỉ (Address): ...............................................................................................................
Điện thoại (phone number): ..................................................................................................
Số CMND/Hộ chiếu (Identity Card N0/Passport): ……………. cấp ngày …./ …./….tại .............
..........................................................................................................................................
Đã thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe (Rovoked certificate of license plate registration): ………………… đăng ký ngày (Date registration).............................................................................................................
Xe có đặc điểm dưới đây (vehicle of particular)
Nhãn hiệu (Brand): …………………………… Số loại (Model code): .........................................
Loại xe (Type): ……………………………….. Màu sơn (color): ................................................
Năm sản xuất (Year of manufacture): ………..…… Dung tích (Capacity): .......................... cm3
Số máy (Engine N0): ……………………… Số khung (Chassis N0): ........................................
Đã thu lại biển số xe (license plate was revoked); chứng nhận đăng ký xe (Registration Certificate)
Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe không có giá trị để đăng ký xe
(Certificate of license plate registration, license plate is not valid for vehicle registration).
Khi nhượng, bán xe chủ xe phải đến cơ quan (5) .................................................................
đang quản lý xe này để rút hồ sơ gốc làm thủ tục sang tên, đổi chủ. (In case vehicle owner wants to sell the vehicle, come to vehicle managing agencise to withdram original documents to change the owner’s name)
Giấy chứng nhận này lập thành 02 bản (This certificate is mede into two copies)
- 01 bản lưu giữ tại cơ quan (one kept at the agency) (6) ......................................................
- 01 bản giao cho chủ phương tiện (one handed to the owner)
……, ngày (date) …. tháng …. năm …. ………(7)…… .. (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
______________
(1) Ở Bộ ghi Bộ Công an; ở tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương ghi Công an tỉnh, TP;
(2) Ở Bộ ghi Cục CSGTĐB-ĐS; ở Tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương ghi Phòng CSGT; ở CA cấp huyện ghi Công an quận, huyện, thị xã, TP.
(3) Ghi tên chủ xe trong đăng ký xe;
(4) (5) (6) ở Bộ ghi Cục CSGTĐB-ĐS; ở tỉnh, Tp trực thuộc TW ghi Phòng CSGT: ở CA cấp huyện ghi Công an quận, huyện, thị xã, TP.
(7) ở Bộ ghi Cục trưởng; ở tỉnh, TP trực thuộc Trung ương ghi Trưởng phòng; ở CA cấp huyện ghi Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, TP.
Mẫu số 07 Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an
| CÔNG AN TỈNH ………. PHÒNG CSGT GIẤY CẤP PHÙ HIỆU KIỂM SOÁT XE ……………. Họ tên người xin cấp: ……………………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………… Số CMND (Hộ chiếu) hoặc giấy tờ có giá trị thay thế ………………….. …….….. cấp ngày …/…/… tại ………………………………………….. Phù hiệu có giá trị từ ngày …./…./…. đến ngày …./…../…. Số Phù hiệu: …………………………… ngày cấp: ……/……/….. | | Ghi chú: 1. Kích thước của Phù hiệu: 100 mm x 100 mm 2. Biển số xe: ghi biển số đăng ký xe (Ví dụ: 74LB - 000.17) 3. Chữ số 01: là tháng; chữ số 2014 là năm cấp Phù hiệu kiểm soát 4. Từ ngày …. đến ngày …: Ghi thời hạn được phép hoạt động trong nội địa 5. Số: … ngày cấp: / /2014: Số….: ghi theo số thứ tự cấp Phù hiệu trong năm. 6. Màu sắc của Phù hiệu: nền trắng, chữ và số màu đen. 7. Đóng dấu treo của cơ quan cấp Phù hiệu kiểm soát vào giữa hàng chữ “Phù hiệu kiểm soát”. |
||||
| Người được cấp (Ký, ghi rõ họ tên) | Cán bộ làm thủ tục cấp (Ký, ghi rõ họ tên) | |
| Phần cuống lưu tại cơ quan cấp 1 (số trang) | | |
| | | |
Mẫu số 08 Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an
SỔ THEO DÕI
Xe ô tô khu kinh tế - Thương mại đặc biệt tạm nhập, tái xuất
| STT | Tên chủ phương tiện | Biển số xe | Được phép tạm nhập, tái xuất | | | Phù hiệu kiểm soát (số; ngày, tháng cấp) | CBCS làm thủ tục cấp phù hiệu (ký tên) | Ghi chú |
||||||||||
| | | | Tờ khai phương tiện giao thông vận tải đường bộ tạm nhập, tái xuất (số; ngày, tháng cấp của cơ quan Hải quan) | Ngày, tháng tạm nhập | Ngày, tháng tái xuất | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
Mẫu số 09 Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE MÔ TÔ, XE MÁY
1. Mặt trước:
2. Mặt sau:
Ghi chú: Ký hiệu trong mẫu:
| | Ở TRUNG ƯƠNG | Ở ĐỊA PHƯƠNG |
||||
| (1) | BỘ CÔNG AN | CÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
| (2) | Ministry of Public Security | Tên địa phương + Province’s Public security (Tên địa phương + city's Public securtity) |
| (3) | CỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG ĐB-ĐS | PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG; CÔNG AN QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ, TP TRỰC THUỘC TỈNH |
| (4) | Railway and Road Traffic Police Department | The traffic police Division; Police Section of district, towns and city levels directly under the province |
| (5) | HÀ NỘI | TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
| (6) | CỤC TRƯỞNG | TRƯỞNG PHÒNG; TRƯỞNG CA QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ, TP TRỰC THUỘC TỈNH |
| Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy kích thước 85,6 x 53,98 mm được in trên nền giấy màu xanh, hoa văn hình Công an hiệu | | |
Mẫu số 10 Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE Ô TÔ
1. Mặt trước:
2. Mặt sau:
Ghi chú:
Ký hiệu trong mẫu:
| | Ở TRUNG ƯƠNG | Ở ĐỊA PHƯƠNG |
||||
| (1) | BỘ CÔNG AN | CÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
| (2) | Ministry of Public Security | Tên địa phương + Province’s Public security (Tên địa phương + city's Public securtity) |
| (3) | CỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG ĐB-ĐS | PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
| (4) | Railway and Road Traffic Police Department | The traffic police Division |
| (5) | HÀ NỘI | TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
| (6) | CỤC TRƯỞNG | TRƯỞNG PHÒNG |
| Chứng nhận đăng ký xe ô tô kích thước 85,6 x 53,98 mm được in trên nền giấy màu xanh, hoa văn hình Công an hiệu | | |
Mẫu số 11 Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC
1. Mặt trước:
2. Mặt sau:
Ghi chú:
Ký hiệu trong mẫu:
| | Ở TRUNG ƯƠNG | Ở ĐỊA PHƯƠNG |
||||
| (1) | BỘ CÔNG AN | CÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
| (2) | Ministry of Public Security | Tên địa phương + Province’s Public security (Tên địa phương + city's Public securtity) |
| (3) | CỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG ĐB-ĐS | PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
| (4) | Railway and Road Traffic Police Department | The traffic police Division |
| (5) | HÀ NỘI | TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
| (6) | CỤC TRƯỞNG | TRƯỞNG PHÒNG |
| Chứng nhận đăng ký xe rơmoóc, sơmi rơmoóc kích thước 85,6 x 53,98 mm được in trên nền giấy màu xanh, hoa văn hình Công an hiệu | | |
Mẫu số 12 Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE TẠM THỜI
1. Mặt trước:
2. Mặt sau:
Ghi chú:
Ký hiệu trong mẫu:
| | Ở TRUNG ƯƠNG | Ở ĐỊA PHƯƠNG |
||||
| (1) | BỘ CÔNG AN | CÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
| (2) | Ministry of Public Security | Tên địa phương + Province’s Public security (Tên địa phương + city's Public securtity) |
| (3) | CỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG ĐB-ĐS | PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
| (4) | Railway and Road Traffic Police Department | The traffic police Division |
| (5) | HÀ NỘI | TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
| (6) | CỤC TRƯỞNG | TRƯỞNG PHÒNG |
| Chứng nhận đăng ký xe tạm thời kích thước 85,6 x 53,98 mm được in trên nền giấy màu xanh, hoa văn hình Công an hiệu | | |
Mẫu số 13 Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MÁY KÉO
1. Mặt trước:
2. Mặt sau:
Ghi chú:
Ký hiệu trong mẫu:
| | Ở TRUNG ƯƠNG | Ở ĐỊA PHƯƠNG |
||||
| (1) | BỘ CÔNG AN | CÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
| (2) | Ministry of Public Security | Tên địa phương + Province’s Public security (Tên địa phương + city's Public securtity) |
| (3) | CỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG ĐB-ĐS | PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
| (4) | Railway and Road Traffic Police Department | The traffic police Division |
| (5) | HÀ NỘI | TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
| (6) | CỤC TRƯỞNG | TRƯỞNG PHÒNG |
| Chứng nhận đăng ký máy kéo kích thước 85,6 x 53,98 mm được in trên nền giấy màu xanh, hoa văn hình Công an hiệu | | |
Mẫu số 14 Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE MÔ TÔ, XE MÁY
Sử dụng trong khu kinh tế thương mại đặc biệt theo quy định của Chính phủ (nền màu trắng vân hồng, chữ màu đen, in trên nền hoa văn hình Công an hiệu)
1. Mặt trước:
2. Mặt sau:
Ghi chú:
Ký hiệu trong mẫu:
| (1) | CÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|||
| (2) | Tên địa phương + Province's Public security (Tên địa phương + city's Public securtity) |
| (3) | PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
| (4) | The traffic police Division |
| (5) | TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
| (6) | TRƯỞNG PHÒNG |
| (7) | TÊN ĐỊA DANH CỦA KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT |
Mẫu số 15 Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE Ô TÔ
Sử dụng trong khu kinh tế thương mại đặc biệt theo quy định của Chính phủ (nền màu trắng vân hồng, chữ màu đen, in trên nền hoa văn hình Công an hiệu)
1. Mặt trước:
2. Mặt sau:
Ghi chú:
Ký hiệu trong mẫu:
| | Ở ĐỊA PHƯƠNG |
|||
| (1) | CÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
| (2) | Tên địa phương + Province's Public security (Tên địa phương + city's Public securtity) |
| (3) | PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
| (4) | The traffic police Division |
| (5) | TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
| (6) | TRƯỞNG PHÒNG |
| (7) | TÊN ĐỊA DANH CỦA KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT |
Mẫu số 16 Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC
Sử dụng trong khu kinh tế thương mại đặc biệt theo quy định của Chính phủ (nền màu trắng vân hồng, chữ màu đen, in trên nền hoa văn hình Công an hiệu)
1. Mặt trước:
2. Mặt sau:
Ghi chú:
Ký hiệu trong mẫu:
| (1) | CÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|||
| (2) | Tên địa phương + Province's Public security (Tên địa phương + city's Public securtity) |
| (3) | PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
| (4) | The traffic police Division |
| (5) | TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
| (6) | TRƯỞNG PHÒNG |
| (7) | TÊN KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT |