Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Như Điều 5; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Cổng TTĐT của Chính phủ; - Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT; - Công báo; - Báo GT, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, KCHT. | BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng
PHỤ LỤC 1
BẢNG PHÂN LOẠI CẢNG THỦY NỘI ĐỊA (Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Loại cảng | Vị trí, vai trò và tầm quan trọng của cảng | Quy mô cảng | | |
|||||||
| | | | Cơ sở hạ tầng | Khả năng tiếp nhận phương tiện lớn nhất | Số lượng hàng hóa, hành khách thông qua trong 01 năm |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Loại I | Cảng có tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài. | | | |
| | | Cảng có vị trí, vai trò và tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng | - Bến kết cấu bê tông cốt thép có tổng chiều dài tuyến bến từ 300 m trở lên. | | |
| | | | - Cảng hàng hóa có hệ thống kho bãi, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ cơ giới có khả năng bốc xếp công - ten - nơ. | - Đối với cảng hàng hóa: Từ 3.000 tấn trở lên. | - Đối với cảng hàng hóa: Từ 1.500.000 tấn/năm trở lên. |
| | | | - Cảng hành khách có nhà chờ trang bị tiện nghi, có cơ sở dịch vụ đủ điều kiện phục vụ khách nội địa và khách quốc tế. - Kết nối thuận tiện với phương thức vận tải khác. | - Đối với cảng hành khách: Từ 300 khách trở lên. | - Đối với cảng hành khách: Trên 200.000 khách/năm. |
| 2 | Loại II | Cảng có vị trí, vai trò và tầm quan trọng đến việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương | - Bến kết cấu bê tông cốt thép hoặc thép, có tổng chiều dài tuyến bến từ 150 m đến dưới 300m. | | |
| | | | - Cảng hàng hóa có hệ thống kho bãi nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ cơ giới có khả năng bốc xếp công - ten - nơ. | - Đối với cảng hàng hóa: Từ 1.000 tấn đến dưới 3.000 tấn. | - Đối với cảng hàng hóa: Từ 1.000.000 tấn đến dưới 1.500.000 tấn/năm. |
| | | | - Cảng hành khách có nhà chờ trang bị tiện nghi và cơ sở dịch vụ phục vụ hành khách. - Kết nối thuận tiện với phương thức vận tải khác. | Đối với cảng hành khách: Từ 100 khách đến dưới 300 khách. | Đối với cảng hành khách: Từ 100.000 khách đến dưới 200.000 khách/năm. |
| 3 | Loại III | Cảng có vị trí, vai trò và tầm quan trọng phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi một khu vực của địa phương | - Bến kết cấu bê tông cốt thép hoặc thép có tổng chiều dài tuyến bến từ 75 m đến dưới 150 m. | | |
| | | | - Cảng hàng hóa có hệ thống kho bãi, thiết bị xếp dỡ cơ giới. | - Đối với cảng hàng hóa: Dưới 1.000 tấn. | - Đối với cảng hàng hóa: Dưới 1.000.000 tấn/năm. |
| | | | - Cảng hành khách có nhà chờ và các dịch vụ phục vụ hành khách. - Giao thông thuận tiện. | - Đối với cảng hành khách: Dưới 100 khách. | - Đối với cảng hành khách: Dưới 100.000 khách/năm. |
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CẢNG THỦY NỘI ĐỊA (Năm 20....) (Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| Số TT | Tên cảng | Loại cảng | Chủ cảng | Vị trí, lý trình, sông, kênh | Địa danh | Khả năng tiếp nhận phương tiện thủy lớn nhất | Ghi chú |
|||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | |
| 4 | | | | | | | |
| 5 | | | | | | | |