Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2014.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ươ ng Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - UB Giám sát tài chính Quốc gia; - Kiểm toán Nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTN (3b). | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
PHỤ LỤC I
KHUNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM GỒM ĐẤT TRỒNG LÚA VÀ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC (Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
| Loại xã Vùng kinh tế | Xã đồng bằng | | Xã trung du | | Xã miền núi | |
||||||||
| | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc | 22,0 | 105,0 | 17,0 | 90,0 | 10,0 | 85,0 |
| 2. Vùng đồng bằng sông Hồng | 30,0 | 212,0 | 25,0 | 165,0 | 21,0 | 95,0 |
| 3. Vùng Bắc Trung bộ | 8,0 | 125,0 | 6,0 | 95,0 | 5,0 | 85,0 |
| 4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ | 15,0 | 120,0 | 10,0 | 85,0 | 8,0 | 70,0 |
| 5. Vùng Tây Nguyên | | | | | 5,0 | 105,0 |
| 6. Vùng Đông Nam bộ | 15,0 | 250,0 | 12,0 | 110,0 | 10,0 | 160,0 |
| 7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long | 15,0 | 212,0 | | | | |
PHỤ LỤC II
KHUNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM (Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
| Loại xã Vùng kinh tế | Xã đồng bằng | | Xã trung du | | Xã miền núi | |
||||||||
| | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc | 25,0 | 105,0 | 20,0 | 130,0 | 10,0 | 130,0 |
| 2. Vùng đồng bằng sông Hồng | 42,0 | 250,0 | 38,0 | 190,0 | 32,0 | 160,0 |
| 3. Vùng Bắc Trung bộ | 10,0 | 125,0 | 7,0 | 95,0 | 6,0 | 85,0 |
| 4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ | 15,0 | 135,0 | 10,0 | 90,0 | 8,0 | 85,0 |
| 5. Vùng Tây Nguyên | | | | | 5,0 | 135,0 |
| 6. Vùng Đông Nam bộ | 15,0 | 300,0 | 12,0 | 180,0 | 10,0 | 230,0 |
| 7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long | 15,0 | 250,0 | | | | |
PHỤ LỤC III
KHUNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT (Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
| Loại xã Vùng kinh tế | Xã đồng bằng | | Xã trung du | | Xã miền núi | |
||||||||
| | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc | 7,0 | 33,0 | 4,0 | 45,0 | 2,0 | 25,0 |
| 2. Vùng đồng bằng sông Hồng | 12,0 | 82,0 | 11,0 | 75,0 | 9,0 | 60,0 |
| 3. Vùng Bắc Trung bộ | 3,0 | 30,0 | 2,0 | 20,0 | 1,5 | 18,0 |
| 4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ | 4,0 | 60,0 | 3,0 | 45,0 | 1,0 | 40,0 |
| 5. Vùng Tây Nguyên | | | | | 1,5 | 50,0 |
| 6. Vùng Đông Nam bộ | 9,0 | 190,0 | 12,0 | 110,0 | 8,0 | 150,0 |
| 7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long | 8,0 | 142,0 | | | | |
PHỤ LỤC IV
KHUNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
| Loại xã Vùng kinh tế | Xã đồng bằng | | Xã trung du | | Xã miền núi | |
||||||||
| | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc | 22,0 | 60,0 | 20,0 | 85,0 | 8,0 | 70,0 |
| 2. Vùng đồng bằng sông Hồng | 30,0 | 212,0 | 28,0 | 165,0 | 21,0 | 95,0 |
| 3. Vùng Bắc Trung bộ | 6,0 | 115,0 | 4,0 | 95,0 | 3,0 | 70,0 |
| 4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ | 7,0 | 120,0 | 6,0 | 85,0 | 4,0 | 70,0 |
| 5. Vùng Tây Nguyên | | | | | 4,0 | 60,0 |
| 6. Vùng Đông Nam bộ | 10,0 | 250,0 | 9,0 | 110,0 | 8,0 | 160,0 |
| 7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long | 12,0 | 250,0 | | | | |
PHỤ LỤC V
KHUNG GIÁ ĐẤT LÀM MUỐI (Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
| Loại xã Vùng kinh tế | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
||||
| 1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc | 8,0 | 75,0 |
| 2. Vùng đồng bằng sông Hồng | 16,0 | 80,0 |
| 3. Vùng Bắc Trung bộ | 5,0 | 100,0 |
| 4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ | 10,0 | 135,0 |
| 5. Vùng Đông Nam bộ | 18,0 | 135,0 |
| 6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long | 12,0 | 142,0 |
PHỤ LỤC VI
KHUNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
| Loại xã Vùng kinh tế | Xã đồng bằng | | Xã trung du | | Xã miền núi | |
||||||||
| | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc | 50,0 | 8.500,0 | 40,0 | 7.000,0 | 25,0 | 9.500,0 |
| 2. Vùng đồng bằng sông Hồng | 100,0 | 29.000,0 | 80,0 | 15.000,0 | 70,0 | 9.000,0 |
| 3. Vùng Bắc Trung bộ | 35,0 | 12.000,0 | 30,0 | 7.000,0 | 20,0 | 5.000,0 |
| 4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ | 40,0 | 12.000,0 | 30,0 | 8.000,0 | 25,0 | 6.000,0 |
| 5. Vùng Tây Nguyên | | | | | 15,0 | 7.500,0 |
| 6. Vùng Đông Nam bộ | 60,0 | 18.000,0 | 50,0 | 12.000,0 | 40,0 | 9.000,0 |
| 7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long | 40,0 | 15.000,0 | | | | |
PHỤ LỤC VII
KHUNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
| Loại xã Vùng kinh tế | Xã đồng bằng | | Xã trung du | | Xã miền núi | |
||||||||
| | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc | 40,0 | 6.800,0 | 32,0 | 5.600,0 | 20,0 | 7.600,0 |
| 2. Vùng đồng bằng sông Hồng | 80,0 | 23.200,0 | 64,0 | 12.000,0 | 56,0 | 7.200,0 |
| 3. Vùng Bắc Trung bộ | 28,0 | 9.600,0 | 24,0 | 5.600,0 | 16,0 | 4.000,0 |
| 4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ | 32,0 | 9.600,0 | 24,0 | 6.400,0 | 20,0 | 4.800,0 |
| 5. Vùng Tây Nguyên | | | | | 12,0 | 6.000,0 |
| 6. Vùng Đông Nam bộ | 48,0 | 14.400,0 | 40,0 | 9.600,0 | 32,0 | 7.200,0 |
| 7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long | 32,0 | 12.000,0 | | | | |
PHỤ LỤC VIII
KHUNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
| Loại xã Vùng kinh tế | Xã đồng bằng | | Xã trung du | | Xã miền núi | |
||||||||
| | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc | 30,0 | 5.100,0 | 24,0 | 4.200,0 | 15,0 | 5.700,0 |
| 2. Vùng đồng bằng sông Hồng | 60,0 | 17.400,0 | 48,0 | 9.000,0 | 42,0 | 5.400,0 |
| 3. Vùng Bắc Trung bộ | 21,0 | 7.200,0 | 18,0 | 4.200,0 | 12,0 | 3.000,0 |
| 4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ | 24,0 | 7.200,0 | 18,0 | 4.800,0 | 15,0 | 3.600,0 |
| 5. Vùng Tây Nguyên | | | | | 9,0 | 4.500,0 |
| 6. Vùng Đông Nam bộ | 36,0 | 10.800,0 | 30,0 | 7.200,0 | 24,0 | 5.400,0 |
| 7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long | 24,0 | 9.000,0 | | | | |
PHỤ LỤC IX
KHUNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
| Vùng kinh tế | Loại đô thị | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
|||||
| 1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc | I | 220,0 | 65.000,0 |
| | II | 150,0 | 52.000,0 |
| | III | 100,0 | 40.000,0 |
| | IV | 75,0 | 25.000,0 |
| | V | 50,0 | 15.000,0 |
| 2. Vùng đồng bằng sông Hồng | ĐB | 1.500,0 | 162.000,0 |
| | I | 1.000,0 | 76.000,0 |
| | II | 800,0 | 50.000,0 |
| | III | 400,0 | 40.000,0 |
| | IV | 300,0 | 30.000,0 |
| | V | 120,0 | 25.000,0 |
| 3. Vùng Bắc Trung bộ | I | 300,0 | 65.000,0 |
| | II | 200,0 | 45.000,0 |
| | III | 160,0 | 32.000,0 |
| | IV | 80,0 | 25.000,0 |
| | V | 40,0 | 15.000,0 |
| 4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ | I | 400,0 | 76.000,0 |
| | II | 250,0 | 45.000,0 |
| | III | 180,0 | 25.000,0 |
| | IV | 100,0 | 12.000,0 |
| | V | 50,0 | 10.000,0 |
| 5. Vùng Tây Nguyên | I | 400,0 | 48.000,0 |
| | II | 300,0 | 35.000,0 |
| | III | 150,0 | 26.000,0 |
| | IV | 100,0 | 20.000,0 |
| | V | 50,0 | 15.000,0 |
| 6. Vùng Đông Nam bộ | ĐB | 1.500,0 | 162.000,0 |
| | I | 700,0 | 65.000,0 |
| | II | 500,0 | 45.000,0 |
| | III | 400,0 | 35.000,0 |
| | IV | 300,0 | 22.000,0 |
| | V | 120,0 | 15.000,0 |
| 7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long | I | 400,0 | 65.000,0 |
| | II | 300,0 | 45.000,0 |
| | III | 150,0 | 32.000,0 |
| | IV | 100,0 | 25.000,0 |
| | V | 50,0 | 15.000,0 |
PHỤ LỤC X
KHUNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
| Vùng kinh tế | Loại đô thị | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
|||||
| 1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc | I | 176,0 | 52.000,0 |
| | II | 120,0 | 41.600,0 |
| | III | 80,0 | 32.000,0 |
| | IV | 60,0 | 20.000,0 |
| | V | 40,0 | 12.000,0 |
| 2. Vùng đồng bằng sông Hồng | ĐB | 1.200,0 | 129.600,0 |
| | I | 800,0 | 60.800,0 |
| | II | 640,0 | 40.000,0 |
| | III | 320,0 | 32.000,0 |
| | IV | 240,0 | 24.000,0 |
| | V | 96,0 | 20.000,0 |
| 3. Vùng Bắc Trung bộ | I | 240,0 | 52.000,0 |
| | II | 160,0 | 36.000,0 |
| | III | 128,0 | 25.600,0 |
| | IV | 64,0 | 20.000,0 |
| | V | 32,0 | 12.000,0 |
| 4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ | I | 320,0 | 60.800,0 |
| | II | 200,0 | 36.000,0 |
| | III | 144,0 | 20.000,0 |
| | IV | 80,0 | 9.600,0 |
| | V | 40,0 | 8.000,0 |
| 5. Vùng Tây Nguyên | I | 320,0 | 38.400,0 |
| | II | 240,0 | 28.000,0 |
| | III | 120,0 | 20.800,0 |
| | IV | 80,0 | 16.000,0 |
| | V | 40,0 | 12.000,0 |
| 6. Vùng Đông Nam bộ | ĐB | 1.200,0 | 129.600,0 |
| | I | 560,0 | 52.000,0 |
| | II | 400,0 | 36.000,0 |
| | III | 320,0 | 28.000,0 |
| | IV | 240,0 | 17.600,0 |
| | V | 96,0 | 12.000,0 |
| 7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long | I | 320,0 | 52.000,0 |
| | II | 240,0 | 36.000,0 |
| | III | 120,0 | 25.600,0 |
| | IV | 80,0 | 20.000,0 |
| | V | 40,0 | 12.000,0 |
PHỤ LỤC XI
KHUNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
| Vùng kinh tế | Loại đô thị | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
|||||
| 1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc | I | 132,0 | 39.000,0 |
| | II | 90,0 | 31.200,0 |
| | III | 60,0 | 24.000,0 |
| | IV | 45,0 | 15.000,0 |
| | V | 30,0 | 9.000,0 |
| 2. Vùng đồng bằng sông Hồng | ĐB | 900,0 | 97.200,0 |
| | I | 600,0 | 45.600,0 |
| | II | 480,0 | 30.000,0 |
| | III | 240,0 | 24.000,0 |
| | IV | 180,0 | 18.000,0 |
| | V | 72,0 | 15.000,0 |
| 3. Vùng Bắc Trung bộ | I | 180,0 | 39.000,0 |
| | II | 120,0 | 27.000,0 |
| | III | 96,0 | 19.200,0 |
| | IV | 48,0 | 15.000,0 |
| | V | 24,0 | 9.000,0 |
| 4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ | I | 240,0 | 45.600,0 |
| | II | 150,0 | 27.000,0 |
| | III | 108,0 | 15.000,0 |
| | IV | 60,0 | 7.200,0 |
| | V | 30,0 | 6.000,0 |
| 5. Vùng Tây Nguyên | I | 240,0 | 28.800,0 |
| | II | 180,0 | 21.000,0 |
| | III | 90,0 | 15.600,0 |
| | IV | 60,0 | 12.000,0 |
| | V | 30,0 | 9.000,0 |
| 6. Vùng Đông Nam bộ | ĐB | 900,0 | 97.200,0 |
| | I | 420,0 | 39.000,0 |
| | II | 300,0 | 27.000,0 |
| | III | 240,0 | 21.000,0 |
| | IV | 180,0 | 13.200,0 |
| | V | 72,0 | 9.000,0 |
| 7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long | I | 240,0 | 39.000,0 |
| | II | 180,0 | 27.000,0 |
| | III | 90,0 | 19.200,0 |
| | IV | 60,0 | 15.000,0 |
| | V | 30,0 | 9.000,0 |