Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2013.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Công tác học sinh, sinh viên) và Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để liên Bộ xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thanh Long | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Nghĩa
Nơi nhận: - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội và các UB của Quốc hội; - Ban Tuyên giáo Trung ương; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Kiểm toán nhà nước; - UBTW Mặt trận tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Các Vụ, Cục, Thanh tra, Văn phòng thuộc Bộ GD&ĐT, Bộ YT; - Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp); - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các sở GD&ĐT, sở Y tế; - Công báo; - Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Bộ YT; - Lưu: VT, PC, CTHSSV (BGDĐT), VT, PC, YTDP (BYT).
PHỤ LỤC
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC NĂM HỌC …. (Kèm theo Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế)
Đơn vị đánh giá, xếp loại | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG ĐÁNH GIÁ
CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC NĂM HỌC ….
Tên trường: ……………………………… Phường/xã: …………………....….....
Quận/huyện: ………………………………Tỉnh/thành phố …………........……..
Địa chỉ: …………………………………….......…………………………..……..
Tổng số trẻ em: ……………………nam:……………….nữ:….…....……………
Tổng số lớp học: ……………Tổng số giáo viên, cán bộ nhân viên: ………….…
| TT | Nội dung kiểm tra, đánh giá | Điểm chuẩn | Điểm chấm |
|||||
| | I. Quản lý, chăm sóc sức khỏe | | |
| 1 | Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khỏe cho trẻ em ít nhất mỗi năm hai lần vào đầu mỗi học kỳ. | 3 | |
| 2 | Đo chiều cao, cân nặng, ghi và theo dõi trên biểu đồ tăng trưởng cho trẻ em dưới 24 tháng tuổi mỗi tháng một lần và trẻ em trên 24 tháng tuổi mỗi quý một lần. | 1 | |
| 3 | Hồ sơ khám sức khỏe trẻ em định kỳ được quản lý một cách khoa học và thuận tiện, dễ dàng khi cần sử dụng. | 1 | |
| 4 | - Thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, sơ cấp cứu tai nạn thương tích cho học sinh trong nhà trường. - Theo dõi, quản lý tình trạng sức khỏe, những trường hợp chuyển tuyến. Cập nhật thông tin đầy đủ kịp thời. | 1 1 | |
| 5 | - Thông báo kịp thời tình hình sức khỏe của trẻ em sau khi khám sức khỏe định kỳ cho cha mẹ trẻ em hoặc người giám hộ của trẻ em. - Phối hợp với cha mẹ trẻ em hoặc người giám hộ của trẻ em về và việc quản lý tiêm chủng, uống vắc-xin phòng bệnh cho trẻ em. - Có kế hoạch, văn bản phối hợp với cơ sở y tế tại địa phương trong việc chăm sóc, điều trị và tiêm chủng, uống vắc-xin cho trẻ em. | 1 1 1 | |
| 6 | - Có kế hoạch và thực hiện hướng dẫn giáo dục vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường cho trẻ em. - Phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật học giáo dục hòa nhập theo Chương trình can thiệp sớm (nếu không có trẻ em khuyết tật, đạt điểm tối đa); - X ây dựng thực đơn và khẩu phần ăn bảo đảm dinh dưỡng hợp lý cho từng nhóm trẻ. | 1 1 1 | |
| | II. Truyền thông giáo dục sức khoẻ | | |
| 7 | Xây dựng nội dung truyền thông giáo dục sức khỏe cho trẻ em về: - Vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường; phòng, chống dịch bệnh. - Các bệnh thường gặp ở trẻ mầm non; phòng, chống tai nạn thương tích; an toàn thực phẩm và hành vi có hại cho sức khỏe. | 1 1 | |
| 8 | - Tổ chức các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe cho trẻ em trong các hoạt động ngoài giờ học chính khóa. - Tổ chức các hoạt động hưởng ứng các tháng hành động do ngành giáo dục, ngành y tế và các ban ngành địa phương phát động. | 1 1 | |
| 9 | - Tổ chức truyền thông giáo dục về cách chăm sóc, nuôi, dạy trẻ em cho người chăm sóc nuôi dạy trẻ em, cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em. - Có bảng tin đăng tải các nội dung truyền thông giáo dục sức khỏe cho cha mẹ trẻ em. | 1 1 | |
| | III. Phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm | | |
| 10 | Có kế hoạch chủ động triển khai thực hiện các quy định về vệ sinh phòng, chống bệnh truyền nhiễm và phối hợp với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện. | 2 | |
| 11 | Có các văn bản hướng dẫn và thực hiện việc giám sát chặt chẽ các bệnh truyền nhiễm, thông tin, báo cáo kịp thời khi có dấu hiệu bệnh truyền nhiễm xảy ra trong nhà trường với các cấp có thẩm quyền theo quy định. | 1 | |
| 12 | Có kế hoạch, phương án và thực hiện phối hợp với các cơ sở y tế và các đơn vị có liên quan để triển khai các biện pháp phòng, chống dịch kịp thời theo quy định. | 1 | |
| | IV. Đảm bảo an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích | | |
| 13 | Có văn bản chỉ đạo thực hiện quy định về xây dựng trường học an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trong nhà trường. | 1 | |
| 14 | Có kế hoạch và thực hiện kiểm tra an toàn phòng chống tai nạn thương tích trong nhà trường. | 2 | |
| 15 | Không có trẻ em bị thương tích nặng phải nằm viện do tai nạn, thương tích xảy ra trong nhà trường. | 1 | |
| 16 | Có sổ theo dõi và báo cáo tình hình tai nạn thương tích của trẻ em theo quy định. | 1 | |
| | V. Đảm bảo an toàn thực phẩm, dinh dưỡng | | |
| 17 | Có kế hoạch và phương án bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng cho trẻ em. | 1 | |
| 18 | Cán bộ y tế tham gia xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ em và kiểm tra an toàn thực phẩm tại cơ sở an uống của nhà trường. | 2 | |
| 19 | Bếp ăn tập thể trong nhà trường phải được cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định. | 2 | |
| 20 | - Nhân viên phục vụ trong bếp ăn tập thể, nhà ăn được được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm. - Được khám sức khỏe định kỳ, theo dõi người lành mang trùng và được trang bị bảo hộ lao động làm việc theo quy định. | 1 1 | |
| 21 | - Hàng hóa, thực phẩm được sử dụng phải có nguồn gốc rõ ràng, bảo đảm các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, lưu mẫu theo quy định. - Không có vụ ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm trong nhà trường. | 2 1 | |
| | VI. Vệ sinh môi trường học tập | | |
| 22 | Nhà trường được xây dựng xa những nơi phát sinh ra khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn. Xa các bến xe, bến tàu, kho xăng dầu, bãi rác, chợ, các trục đường giao thông lớn, chân đồi núi, ven sông, suối, ghềnh hiểm trở có nguy cơ sụt, lở. | 1 | |
| 23 | Bảo đảm có sân chơi và cây xanh theo quy định. Có các dụng cụ thu gom và xử lý rác theo quy định. Có thùng rác hoặc nơi chứa rác tập trung được che chắn. Mỗi phòng học, phòng làm việc phải được làm vệ sinh trước giờ học và có sọt chứa rác. | 3 | |
| 24 | Hệ thống cống, rãnh để dẫn thoát nước mưa, nước thải bảo đảm kín không rò rỉ, ứ đọng gây ô nhiễm môi trường. | 1 | |
| 25 | Sân trường, sân chơi và cầu thang lên xuống của trẻ em không có nguy cơ mất an toàn gây phát sinh tai nạn thương tích. | 2 | |
| 26 | Bảo đảm đủ số lượng, chất lượng nước uống và nước sinh hoạt cho trẻ em, giáo viên, cán bộ, công nhân viên trong nhà trường. | 1 | |
| 27 | Giáo viên, cán bộ, công nhân viên, cha mẹ học sinh không hút thuốc lá, thuốc lào trong khuôn viên nhà trường. | 1 | |
| | VII. Phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo | | |
| 28 | Bảo đảm an toàn với từng độ tuổi; có lối thoát hiểm khi xảy ra sự cố và hệ thống phòng cháy, chữa cháy. Bảo đảm các điều kiện cho trẻ em khuyết tật sử dụng. | 1 | |
| 29 | Bảo đảm thông gió tự nhiên, mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Phòng học có hệ thống thông gió nhân tạo (quạt trần, quạt thông gió …). Nồng độ CO 2 trong lớp học không vượt quá 0,1%. | 1 | |
| 30 | Được chiếu sáng tự nhiên đầy đủ, bảo đảm độ chiếu sáng đồng đều theo quy định. Hệ thống chiếu sáng nhân tạo đảm bảo hỗ trợ đủ cho những ngày trời tối và được mắc dưới quạt | 1 | |
| 31 | Phòng học đảm bảo yên tĩnh. Tiếng ồn phòng học không được quá 50 đêxiben (dB) | 1 | |
| 32 | Các hệ thống điện, ổ cắm điện phải đảm bảo an toàn và được mắc trên tầm với của trẻ em. | 1 | |
| | VIII. Bàn, ghế, thiết bị phục vụ chăm sóc, nuôi, dạy trẻ em | | |
| 33 | Bàn, ghế phải đủ rộng, chắc chắn, các góc cạnh bàn, ghế phải tròn, nhẵn bảo đảm an toàn. Kích thước của bàn và ghế (chiều cao, bề rộng, chiều sâu) bảo đảm theo quy định hiện hành. | 1 | |
| 34 | Bàn, ghế, thiết bị phục vụ việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em được sơn bằng sơn không gây độc hại cho trẻ em. | 1 | |
| 35 | Thiết bị chăm sóc, nuôi, dạy trẻ em đảm bảo an toàn và được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ. | 3 | |
| | IX. Nhà bếp | | |
| 36 | Bảo đảm về thiết kế, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành. | 2 | |
| 37 | Tất cả các dụng cụ chế biến, sử dụng, bảo quản, chứa đựng phải bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định hiện hành. | 1 | |
| | X. Nhà, phòng vệ sinh | | |
| 38 | Bảo đảm đủ số lượng theo quy định, bố trí chỗ đi tiểu và bệ xí cho trẻ em trai riêng, trẻ em gái riêng theo quy định. | 2 | |
| 39 | Bảo đảm vệ sinh theo quy định. Có khu vực rửa tay với xà phòng. Nền nhà vệ sinh và lối đi lại an toàn, không trơn trượt. | 2 | |
| | XI. Phòng y tế | | |
| 40 | Được bố trí ở vị trí thuận lợi cho công tác sơ cứu, cấp cứu ban đầu và vận chuyển bệnh nhân lên tuyến trên. | 1 | |
| 41 | Bảo đảm diện tích từ 12m 2 trở lên. | 1 | |
| 42 | - Có bảng theo dõi tiêm chủng, uống vắc xin và khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ em. - Phác đồ sơ cứu, cấp cứu một số bệnh và tai nạn thương tích thường gặp ở trẻ em. - Tranh ảnh, tài liệu tuyên truyền về chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ em. | 1 1 1 | |
| 43 | Có đủ hóa chất, dụng cụ, trang thiết bị bảo hộ phòng chống nhiễm khuẩn và lây nhiễm qua máu và dịch tiết. | 2 | |
| 44 | - Bảo đảm vệ sinh khu vực xung quanh phòng y tế và trong phòng y tế. - Có hệ thống thu gom và xử lý chất thải theo quy định. | 1 1 | |
| | XII. Trang thiết bị và thuốc | | |
| 45 | - Có tủ thuốc được trang bị các loại thuốc thiết yếu, sắp xếp theo quy định - Có sổ quản lý, kiểm tra và đối chiếu xuất, nhập thuốc theo quy định. - Có sổ khám sức khỏe định kỳ, sổ khám sức khỏe hằng ngày, sổ theo dõi tình trạng dịch bệnh. | 1 1 1 | |
| 46 | - Có các trang thiết bị chuyên môn thiết yếu phục vụ sơ cứu, cấp cứu và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em. - Có ít nhất 01 giường khám bệnh và lưu trẻ em mắc bệnh để theo dõi. | 1 1 | |
| 47 | Có bàn, ghế, tủ, thiết bị làm việc thông thường khác. | 1 | |
| | XIII. Nguồn k inh phí | | |
| 48 | Bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo hằng năm của các cơ sở giáo dục theo phân cấp ngân sách hiện hành. | 2 | |
| 49 | Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và từ nguồn thu hợp pháp khác (nếu có). | 1 | |
| 50 | - Nguồn kinh phí bảo đảm chi cho các hoạt động chuyên môn, truyền thông giáo dục chăm sóc sức khỏe trẻ em. - Mua sắm, sửa chữa các trang thiết bị y tế phục vụ cho hoạt động y tế trường học và các khoản chi khác liên quan theo quy định hiện hành. | 1 1 | |
| 51 | Có sổ theo dõi, báo cáo thu chi, sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng mục đích theo quy định hiện hành. | 1 | |
| | XIV. Nhà trường | | |
| 52 | Thành lập Ban sức khỏe do đại diện Lãnh đạo nhà trường làm Trưởng ban, phó ban là đại diện lãnh đạo ngành y tế địa phương, thường trực là cán bộ y tế trường học, các thành viên khác là đại diện của: giáo viên, cán bộ cấp dưỡng, Ban đại diện cha mẹ học sinh. | 2 | |
| 53 | - Triển khai thực hiện các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác y tế trường học. - Xây dựng các quy định về công tác y tế trường học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và của địa phương. | 1 1 | |
| 54 | Xây dựng kế hoạch hoạt động, tổ chức thực hiện, đánh giá, xếp loại công tác y tế cho từng năm học. | 2 | |
| 55 | Có báo cáo tình hình thực hiện công tác y tế trường học cho đơn vị quản lý cấp trên vào cuối năm học hoặc đột xuất khi có yêu cầu. | 1 | |
| | XV. Nhân viên làm công tác y tế | | |
| 56 | - Nhân viên làm công tác y tế trường học có trình độ từ trung cấp y trở lên thuộc biên chế chính thức của nhà trường. - Có trách nhiệm tham mưu với Hiệu trưởng nhà trường xây dựng kế hoạch công tác y tế trường học cho từng năm học và tổ chức triển khai thực hiện theo kế hoạch. | 2 1 | |
| 57 | - Cán bộ y tế đã được tập huấn sơ cấp cứu ban đầu - Cán bộ y tế đã được tập huấn về y tế trường học - Cán bộ y tế đã được tập huấn về an toàn vệ sinh thực phẩm | 1 1 1 | |
| 58 | Được tham gia các hội thảo, lớp tập huấn, đào tạo chuyên môn do ngành y tế, giáo dục và các ban ngành, cơ quan khác tổ chức hằng năm. | 1 | |
| 59 | Được hưởng chế độ, chính sách, phụ cấp ưu đãi theo quy định hiện hành của Nhà nước. | 1 | |
Tổng số điểm: …../100 điểm = ……%
Xếp loại:
□ Loại tốt (từ 90% trở lên)
□ Loại khá (từ 80% đến dưới 90%)
□ Loại đạt (từ 60% đến dưới 80%)
□ Loại không đạt (dưới 60%)
Đại diện nhà trường (Ký tên và đóng dấu) | …..…….., ngày……tháng…...năm….. Đơn vị đánh giá, xếp loại