Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2014.
2. Thông tư thay thế, bãi bỏ các văn bản sau:
a) Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính;
b) Thông tư số 139/2011/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính;
c) Thông tư số 215/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính;
d) Đoạn 2 khoản 2 Điều 1, điểm d khoản 3 Điều 13, khoản 2 Điều 14 Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước;
đ) Đoạn “trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước” tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;
e) Quy định về quản lý, sử dụng tiền bán hàng hóa, tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính tại Thông tư số 59/2008/TT-BTC ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và Thông tư số 51/2010/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 59/2008/T-BTC ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả.
3. Đối với các trường hợp đã có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước trước ngày 01 tháng 7 năm 2013 thì việc quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thực hiện theo các quy định tại thời điểm ra quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước; không áp dụng quy định của Thông tư này. Trường hợp có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 thì việc quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thực hiện theo các quy định tại Thông tư này.
4. Đối với các trường hợp cơ quan của người ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để bán đấu giá tang vật, vi phạm hành chính theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 thì được phép thanh toán phí bán đấu giá cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định tại Thông tư này.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, QLCS. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hữu Chí
(Mẫu Biên bản định giá tài sản ban hành kèm theo Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính)
CƠ QUAN ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN (*) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN (**)
Căn cứ vào Quyết định tạm giữ (hoặc Quyết định xử lý) số:........, ngày.........., của..............
Căn cứ Bảng giá …. do …. ban hành;
Căn cứ giá bán các sản phẩm mới cùng loại trên thị trường địa phương tại thời điểm khảo sát giá;
Căn cứ vào Biên bản xác định tỷ lệ chất lượng còn lại ngày.......... hoặc Giấy chứng nhận giám định chất lượng số:........., ngày.............. của..................
Hôm nay, ngày......... tháng............ năm..........., tại.............., cơ quan định giá tài sản với các thành phần gồm:
1. Ông, bà:..........................., chức vụ..........................
Cơ quan:.......................................................................
2. Ông, bà:..........................., chức vụ..........................
Cơ quan:......................................................................
3. Ông, bà:..........................., chức vụ..........................
Cơ quan:......................................................................
4. Ông, bà:............................, chức vụ.........................
Cơ quan:......................................................................
Đã họp và thống nhất xác định mức giá của lô hàng theo Quyết định tạm giữ (hoặc Quyết định xử lý) số:............... là:..................... đồng,
Bằng chữ:....................................................................
(Kèm theo biên bản này có Bảng kê chi tiết giá trị của từng loại tài sản)
Biên bản được lập thành …. bản, được các thành viên cùng nhất trí thông qua./.
Đại diện ................. (Ký, ghi rõ họ tên) | Đại diện ................. (Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện ................. (Ký, ghi rõ họ tên) | Đại diện ................. (Ký, ghi rõ họ tên)
(*): Cơ quan định giá tài sản là: Cơ quan ra quyết định tạm giữ tài sản hoặc Hội đồng định giá tài sản.
(**): Mẫu biên bản này áp dụng cho việc định giá tài sản tạm giữ, định giá khởi điểm để bán đấu giá.
CƠ QUAN ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN (*) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG KÊ CHI TIẾT GIÁ TRỊ TÀI SẢN
(Kèm theo Biên bản định giá ngày..... tháng..... năm ….)
| STT | Tên tài sản | Đơn vị tính | Số lượng | Tỷ lệ % chất lượng còn lại | Đơn giá (đồng) | Tổng giá trị (đồng) |
||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
Đại diện ................. (Ký, ghi rõ họ tên) | Đại diện ................. (Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện ................. (Ký, ghi rõ họ tên) | Đại diện ................. (Ký, ghi rõ họ tên)