Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013.
2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng các Cục, Vụ trưởng các Vụ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Xây dựng; Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để phối hợp cùng giải quyết hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTg CP; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc Hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ XD; - Bộ Xây dựng: Các đơn vị trực thuộc Bộ XD; - Lưu: VT, QLN (5b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Trần Nam
Phụ lục số 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Xây dựng - Mẫu Giấy xác nhận về hộ khẩu và thực trạng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân khi vay vốn để thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m², giá bán dưới 15 triệu đồng/m² )
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN VỀ HỘ KHẨU VÀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN KHI VAY VỐN THUÊ, MUA NHÀ Ở THƯƠNG MẠI CÓ DIỆN TÍCH NHỎ HƠN 70M², GIÁ BÁN DƯỚI 15 TRIỆU ĐỒNG/M²
Kính gửi1: ..............................................................................................................
Họ và tên người đứng tên vay vốn2:.......................................................................
Nơi ở hiện tại:.........................................................................................................
Hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại: ....... ........................................... ...............
Số sổ hộ khẩu hoặc số sổ đăng ký tạm trú .............................................................
Số thành viên trong hộ gia đình........................người (kèm theo bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú của các thành viên trong hộ có công chứng).
Tôi xin cam đoan về thực trạng nhà ở3 của hộ gia đình như sau:
1. Hộ gia đình tôi đang sinh sống tại địa chỉ nêu trên, diện tích sàn nhà ở bình quân của hộ gia đình hiện nhỏ hơn 8 m² /người □
2. Hộ gia đình tôi đang sinh sống cùng với bố mẹ và không có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại địa chỉ nêu trên □
3. Hộ gia đình tôi đang ở nhờ và không có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại địa chỉ nêu trên (đối với trường hợp ở nhờ nhà của họ hàng hoặc của người thân) □
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai và xin cam kết chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình trên địa bàn tỉnh, thành phố4………….../.
.........., ngày ....... tháng ......năm ........ Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên)
UBND phường (xã)....................... xác nhận các nội dung đã khai của người đứng tên vay vốn là đúng.
TM. Ủy ban nhân dân xã (phường)......... Chủ tịch (Ký tên, đóng dấu) | Trưởng thôn (Tổ trưởng dân phố)......... (Ký và ghi rõ họ tên)
____________
1 Gửi Ủy ban nhân dân xã (phường) nơi ở hiện tại.
2 Là người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú..
3 Đánh dấu X vào ô tương ứng với thực trạng nhà ở.
4 Nơi người đứng tên đang sinh sống.