法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinhHết hiệu lực

Về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Số hiệu
101/2014/NĐ-CP
Ngày ban hành
7 tháng 11, 2014
Số điều
83
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2014/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2014

NGHỊ ĐỊNH

VỀ ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

Chính phủ ban hành Nghị định về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.

Điều 1Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.

Điều 2Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2014.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2014.

Bãi bỏ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội ban hành kèm theo Quyết định số 466/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

Điều 3Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc Tập đoàn Viễn thông Quân đội chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc Tập đoàn Viễn thông Quân đội chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Tập đoàn Viễn thông Quân đội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, ĐMDN (3b). | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng

ĐIỀU LỆ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (Ban hành kèm theo Nghị định số 101/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Vị trí của Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Điều 1. Vị trí của Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Tập đoàn Viễn thông Quân đội là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng, 100% vốn nhà nước trực thuộc Bộ Quốc phòng, chịu sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp mọi mặt của Quân ủy Trung ương; thực hiện nhiệm vụ chính trị đặc biệt do Nhà nước, Bộ Quốc phòng giao và sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều 2Giải thích từ ngữ

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Trong Điều lệ này, các từ ngữ, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) “Tập đoàn Viễn thông Quân đội” (trong Điều lệ này gọi tắt là Tập đoàn) là tổ hợp doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, không có tư cách pháp nhân, gắn bó chặt chẽ và lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác, gồm: Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội (doanh nghiệp cấp I), các đơn vị trực thuộc, đơn vị sự nghiệp; các công ty con do Tập đoàn Viễn thông Quân đội giữ quyền chi phối (doanh nghiệp cấp II); các công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo theo quy định của pháp luật; các công ty liên kết, tự nguyện liên kết của Tập đoàn.

b) “Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội” (trong Điều lệ này gọi tắt là Tập đoàn Viễn thông Quân đội hoặc VIETTEL) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, được thành lập theo Quyết định số 2079/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội và được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 978/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

c) “Đơn vị phụ thuộc VIETTEL” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp, đơn vị nghiên cứu, đào tạo; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của VIETTEL ở trong nước và nước ngoài nằm trong cơ cấu của VIETTEL. Danh sách các đơn vị phụ thuộc tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được ghi tại Phụ lục I Điều lệ này và được thay đổi bổ sung trong quá trình hoạt động.

d) “Doanh nghiệp thành viên” là các doanh nghiệp do VIETTEL, công ty con của VIETTEL hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối, giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó.

đ) “Công ty con của VIETTEL” là công ty hạch toán độc lập do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của công ty đó; hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty đó; hoặc quyết định việc sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty đó. Công ty con được tổ chức dưới các hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, tổng công ty theo hình thức công ty mẹ - công ty con, công ty liên doanh (trong trường hợp chưa đăng ký lại theo Luật Doanh nghiệp), công ty ở nước ngoài và các loại hình công ty khác theo quy định của pháp luật. Danh sách các công ty con của VIETTEL tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được ghi tại Phụ lục II Điều lệ này và được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.

e) “Công ty liên kết của VIETTEL” là công ty mà VIETTEL nắm giữ cổ phần, vốn góp không chi phối, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ với VIETTEL theo tỷ lệ vốn góp hoặc theo hợp đồng liên kết đã ký giữa công ty với VIETTEL; có mối quan hệ gắn bó lâu dài về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác với VIETTEL hoặc doanh nghiệp thành viên trong VIETTEL. Công ty liên kết của VIETTEL được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hoạt động ở nước ngoài. Danh sách các công ty liên kết của VIETTEL tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được ghi tại Phụ lục III Điều lệ này và được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.

g) “Công ty tự nguyện tham gia liên kết với VIETTEL” là doanh nghiệp không có cổ phần, vốn góp của VIETTEL nhưng tự nguyện liên kết với VIETTEL dưới các hình thức theo quy định của pháp luật, chịu sự ràng buộc về quyền lợi, nghĩa vụ với VIETTEL theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết giữa công ty đó với VIETTEL.

h) “Vốn điều lệ của VIETTEL” là số vốn do Nhà nước đầu tư vào VIETTEL và ghi tại Điều lệ này.

i) “Cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của VIETTEL” tại doanh nghiệp khác là số cổ phần hoặc mức vốn góp của VIETTEL chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành của doanh nghiệp đó hoặc một tỷ lệ khác theo quy định của pháp luật hoặc Điều lệ của doanh nghiệp đó.

k) “Quyền chi phối” là quyền của VIETTEL đối với một doanh nghiệp khác, bao gồm ít nhất một trong các quyền sau đây:

- Quyền của chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp;

- Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp;

- Quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc của doanh nghiệp;

- Quyền quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp;

- Các trường hợp chi phối khác theo thỏa thuận giữa VIETTEL và doanh nghiệp bị chi phối và được ghi vào Điều lệ của doanh nghiệp bị chi phối.

l) “Ngành, nghề kinh doanh chính của VIETTEL” là ngành, nghề được xác lập từ mục đích đầu tư thành lập và chiến lược phát triển của VIETTEL, do chủ sở hữu nhà nước quy định và giao cho VIETTEL thực hiện khi thành lập và trong suốt quá trình hoạt động của VIETTEL.

m) “Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính của VIETTEL” (gọi tắt là ngành, nghề có liên quan) là ngành, nghề phụ trợ hoặc phát sinh từ ngành, nghề kinh doanh chính, trên cơ sở điều kiện và lợi thế của ngành, nghề kinh doanh chính hoặc sử dụng lợi thế, ưu thế của ngành, nghề kinh doanh chính và phục vụ trực tiếp cho ngành, nghề kinh doanh chính.

n) “Hợp đồng liên kết” là hợp đồng thể hiện các nội dung liên kết giữa các bên về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ khác.

o) “Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn góp của VIETTEL tại doanh nghiệp” (sau đây gọi tắt là người đại diện theo ủy quyền) là cá nhân được VIETTEL ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu tại doanh nghiệp.

2. “Pháp luật” là các quy định pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm các luật, bộ luật và các văn bản dưới luật do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành. Các thuật ngữ không được định nghĩa trong Điều lệ này được giải thích theo quy định pháp luật.

Điều 3Tên gọi, trụ sở chính

Điều 3. Tên gọi, trụ sở chính

1. Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI.

2. Tên giao dịch quốc tế: VIETTEL GROUP.

3. Tên viết tắt: VIETTEL.

4. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

5. Trụ sở chính tại thời điểm phê duyệt Điều lệ: Số 1, đường Trần Hữu Dực, phường Mỹ Đình II, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Trong quá trình hoạt động được thay đổi theo yêu cầu nhiệm vụ được giao, phù hợp với quy định tại Điều lệ này.

6. Điện thoại: 04.62556789. Fax: 04.62996789.

7. Website: www.viettel.com.vn.

8. Biểu tượng (logo) của VIETTEL tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được đăng ký theo Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa do Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.

Điều 4Hình thức pháp lý, tư cách pháp nhân và chức năng, nhiệm vụ của VIETTEL

Điều 4. Hình thức pháp lý, tư cách pháp nhân và chức năng, nhiệm vụ của VIETTEL

1. Hình thức pháp lý, tư cách pháp nhân của VIETTEL.

a) VIETTEL là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng, Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý, hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

b) VIETTEL được thành lập, tổ chức và hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật, quy định của Bộ Quốc phòng và Điều lệ này.

c) VIETTEL có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng và Điều lệ tổ chức và hoạt động riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

d) VIETTEL có quyền sở hữu đối với thương hiệu, biểu tượng và tên gọi của mình theo quy định của pháp luật.

đ) VIETTEL có vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác bằng toàn bộ tài sản của mình.

2. Chức năng, nhiệm vụ của VIETTEL.

a) Chức năng.

Về quốc phòng, an ninh: Bảo đảm hạ tầng mạng lưới thông tin quân sự khi có tình huống theo yêu cầu của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.

Về sản xuất kinh doanh:

- Trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực được giao kết hợp với chức năng đầu tư tài chính theo quy định của pháp luật;

- Đầu tư vào các công ty con, các công ty liên kết ở trong nước và nước ngoài; chi phối các công ty con thông qua vốn, nghiệp vụ, công nghệ, thương hiệu, thị trường hoặc các căn cứ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này;

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu phần vốn của VIETTEL tại các công ty con, công ty liên kết.

b) Nhiệm vụ.

Về quốc phòng, an ninh:

- Trực tiếp xây dựng, quản lý hạ tầng mạng lưới viễn thông, bảo đảm hạ tầng mạng lưới viễn thông của VIETTEL làm nhiệm vụ vu hồi, dự phòng cho mạng thông tin quân sự trong thời bình và chuyển sang phục vụ quốc phòng, an ninh khi có chiến tranh; sẵn sàng bảo đảm thông tin liên lạc khi có yêu cầu và đảm bảo nhiệm vụ thông tin quân sự khác;

- Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp ráp, sửa chữa trang bị, khí tài, vật tư thông tin quốc phòng và các mặt hàng quốc phòng theo yêu cầu, nhiệm vụ của Nhà nước và Bộ Quốc phòng giao;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Nhà nước và Bộ Quốc phòng giao.

Về sản xuất kinh doanh:

- VIETTEL thực hiện sản xuất kinh doanh đa ngành, trong đó viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình, bưu chính, sản xuất thiết bị là ngành kinh doanh chính, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với khoa học, công nghệ, nghiên cứu, sản xuất thiết bị điện tử viễn thông;

- Tổ chức sản xuất kinh doanh các ngành, nghề được Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật.

Điều 5Mục tiêu hoạt động và ngành, nghề kinh doanh của VIETTEL

Điều 5. Mục tiêu hoạt động và ngành, nghề kinh doanh của VIETTEL

1. Mục tiêu hoạt động

a) Về quốc phòng, an ninh:

Bảo đảm hạ tầng mạng lưới thông tin quân sự khi đất nước có tình huống;

Tạo ra các sản phẩm, trang bị, khí tài, vật tư thông tin quốc phòng.

b) Về sản xuất kinh doanh:

Tổ chức sản xuất kinh doanh theo quy hoạch, kế hoạch và chính sách của Nhà nước; đảm bảo kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước đầu tư tại VIETTEL và vốn của VIETTEL đầu tư tại các doanh nghiệp khác; hoàn thành các nhiệm vụ khác do Chính phủ và Bộ Quốc phòng giao;

Xây dựng và phát triển thành tập đoàn kinh tế, quốc phòng mạnh, năng động, hiện đại, có năng lực cạnh tranh ở trong nước và quốc tế; đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển và thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; bảo đảm cơ cấu hợp lý, tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình, bưu chính và nghiên cứu, sản xuất thiết bị công nghệ cao ở trong và ngoài nước; góp phần thúc đẩy thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh; làm nòng cốt để ngành viễn thông và công nghệ thông tin Việt Nam phát triển nhanh và bền vững, cạnh tranh hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả.

2. Ngành, nghề kinh doanh của VIETTEL

a) Ngành, nghề kinh doanh chính: Viễn thông; công nghệ thông tin; phát thanh, truyền hình; bưu chính, chuyển phát; nghiên cứu, sản xuất thiết bị, sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông.

b) Ngành, nghề kinh doanh liên quan: Thương mại, phân phối, bán lẻ vật tư, thiết bị, sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông. Tài chính, ngân hàng, bất động sản. Đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở trong nước và nước ngoài của Tập đoàn.

c) Một số ngành, nghề kinh doanh khác do Bộ Quốc phòng quyết định, trên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh của VIETTEL và bảo đảm hiệu quả, không ảnh hưởng đến ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề kinh doanh liên quan của VIETTEL.

3. Ngành, nghề kinh doanh quy định tại Khoản 2 Điều này là trên cơ sở thực tế sản xuất, kinh doanh của VIETTEL tại thời điểm phê duyệt Điều lệ. VIETTEL thực hiện việc nắm giữ vốn và thoái vốn đã đầu tư theo nội dung và lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Tùy từng thời điểm và tình hình sản xuất, kinh doanh, VIETTEL có thể bổ sung các ngành, nghề kinh doanh khác mà pháp luật không cấm sau khi được chủ sở hữu chấp thuận.

Điều 6Vốn điều lệ của VIETTEL

Điều 6. Vốn điều lệ của VIETTEL

Vốn điều lệ của VIETTEL tại thời điểm phê duyệt Điều lệ này là 100.000.000.000.000 đồng (Một trăm nghìn tỷ đồng).

Việc điều chỉnh vốn điều lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Quốc phòng và thẩm định của Bộ Tài chính.

Điều 7Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu đối với VIETTEL

Điều 7. Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu đối với VIETTEL

1. Nhà nước là chủ sở hữu của VIETTEL. Chính phủ trực tiếp thực hiện hoặc phân công cho Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng, các Bộ có liên quan; giao cho Tổng Giám đốc VIETTEL thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với VIETTEL theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

2. Bộ Quốc phòng thực hiện một số quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với VIETTEL theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

3. Tổng Giám đốc VIETTEL là đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại VIETTEL, thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty do VIETTEL sở hữu toàn bộ vốn điều lệ và đối với cổ phần, vốn góp của VIETTEL tại các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

Điều 8Đại diện theo pháp luật của VIETTEL

Điều 8. Đại diện theo pháp luật của VIETTEL

Người đại diện theo pháp luật của VIETTEL là Tổng Giám đốc VIETTEL.

Điều 9Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong VIETTEL

Điều 9. Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong VIETTEL

1. Hệ thống tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Đảng bộ VIETTEL trực thuộc Quân ủy Trung ương, đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt của Quân ủy Trung ương; hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam

2. Các tổ chức chính trị - xã hội trong VIETTEL hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội đó phù hợp với quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng.

3. VIETTEL có trách nhiệm bảo đảm về cơ sở vật chất và tạo điều kiện để tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội khác hình thành, hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ của các tổ chức đó.

Chương II

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VIETTEL

Mục 1: QUYỀN CỦA VIETTEL

Điều 10Quyền của VIETTEL đối với tài nguyên được giao

Điều 10. Quyền của VIETTEL đối với tài nguyên được giao

VIETTEL được sử dụng tài nguyên viễn thông, truyền hình bao gồm nhưng không giới hạn: Kho số viễn thông, tài nguyên internet, phổ tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh đã được cấp có thẩm quyền cấp phép vào nhiệm vụ quốc phòng an ninh và hoạt động sản xuất kinh doanh của VIETTEL theo quy định của pháp luật.

Điều 11Quyền của VIETTEL đối với vốn và tài sản

Điều 11. Quyền của VIETTEL đối với vốn và tài sản

1. Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của VIETTEL để kinh doanh, đầu tư, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của VIETTEL, trừ những tài sản thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng, an ninh, phù hợp với quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.

2. Định đoạt đối với vốn, tài sản của VIETTEL theo quy định của pháp luật.

3. Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được Nhà nước giao hoặc cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên và thực hiện các nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao.

4. Được sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của VIETTEL để đầu tư ra ngoài theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Được điều chuyển tài sản cố định đã hết khấu hao giữa các đơn vị do VIETTEL đầu tư 100% vốn ở trong nước và nước ngoài để phục vụ yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Các nội dung về điều chuyển tài sản này được quy định cụ thể tại Quy chế quản lý tài chính của VIETTEL.

5. Quyết định điều chuyển tài sản của công ty con do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ theo nguyên tắc thanh toán và theo quy định của pháp luật.

6. Nhà nước không điều chuyển vốn do Nhà nước đầu tư tại VIETTEL và vốn, tài sản của VIETTEL theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp Nhà nước quyết định tổ chức lại VIETTEL hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích hoặc vốn nhà nước tại VIETTEL lớn hơn vốn điều lệ được phê duyệt.

Điều 12Quyền của VIETTEL trong kinh doanh

Điều 12. Quyền của VIETTEL trong kinh doanh

1. Chủ động trực tiếp tổ chức sản xuất, kinh doanh, kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và bảo đảm kinh doanh có hiệu quả.

2. Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tại Điều lệ này và các ngành, nghề khác mà pháp luật không cấm; mở rộng quy mô, ngành, nghề kinh doanh theo khả năng, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước; ký kết và thực hiện hợp đồng; quyết định việc phối hợp các nguồn lực, hợp tác kinh doanh của VIETTEL và các doanh nghiệp trong Tập đoàn theo nhu cầu của thị trường.

4. Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ nhũng sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá.

5. Quyết định các dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định; sử dụng vốn, tài sản của VIETTEL để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu và áp dụng đối với tập đoàn kinh tế theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

6. Quyết định góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của VIETTEL tại các doanh nghiệp khác; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác; tiếp nhận công ty khác tự nguyện tham gia liên kết với Tập đoàn theo quy định của pháp luật và phân cấp tại Điều lệ này.

7. Sử dụng nguồn thu từ cổ phần hóa, từ các hình thức sắp xếp chuyển đổi khác như giao, bán, giải thể, phá sản đối với các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn theo quy định của pháp luật. Sử dụng phần vốn nhà nước thu về từ việc thoái vốn mà VIETTEL đã đầu tư ở đơn vị phụ thuộc, công ty con hoặc công ty liên kết theo quy định của pháp luật và phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

8. Quyết định hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản và các hợp đồng khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

9. Quyết định thành lập, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản, góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn đối với công ty con do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Việc quyết định thành lập công ty con do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ, tổ chức doanh nghiệp cấp II thành Tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con thực hiện sau khi Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án.

10. Quyết định thành lập, giải thể, chấm dứt hoạt động các đơn vị phụ thuộc VIETTEL ở trong nước và nước ngoài sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương theo quy định của pháp luật.

11. Cùng các nhà đầu tư khác (không bao gồm công ty con, đơn vị phụ thuộc VIETTEL) thành lập công ty con mới hoặc công ty liên kết ở trong nước và nước ngoài dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước đầu tư.

12. Đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài.

13. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, thăng quân hàm, nâng lương, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh cán bộ của VIETTEL theo Luật Doanh nghiệp, Quy chế về công tác cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam và các quy định khác của Bộ Quốc phòng.

14. Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động, bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động của VIETTEL phù hợp với yêu cầu kinh doanh, quy định của pháp luật lao động.

15. Xây dựng, ban hành và áp dụng các quy chế quản lý nội bộ, tiêu chuẩn, quy trình, quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật; định mức lao động, thang lương, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương, thưởng và chi phí khác trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật.

16. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư; thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước đã đầu tư vào công ty con và công ty liên kết theo quy định của pháp luật.

17. Có các quyền sản xuất, kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 13Quyền của VIETTEL về tài chính

Điều 13. Quyền của VIETTEL về tài chính

1. Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác ở trong nước và nước ngoài; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

Việc huy động vốn để kinh doanh phải thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu VIETTEL. Trường hợp VIETTEL huy động vốn để chuyển đổi sở hữu phải được sự đồng ý của chủ sở hữu và thực hiện theo quy định của pháp luật.

Việc vay vốn ở nước ngoài của VIETTEL thực hiện theo quy định của pháp luật sau khi được Bộ Quốc phòng phê duyệt chủ trương và đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận.

2. Chủ động sử dụng vốn cho các hoạt động kinh doanh của VIETTEL; được thực hiện thuê đất, đấu thầu, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để xây văn phòng làm việc của Tập đoàn và các đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn: Công ty, chi nhánh, ... và đầu tư, kinh doanh bất động sản bằng nguồn vốn chủ sở hữu và vốn khác.

3. Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật.

4. Được tạm ứng kinh phí cho các đơn vị được giao nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Việc hạch toán, thanh toán và quyết toán khoản tạm ứng này được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VIETTEL.

5. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của VIETTEL.

6. Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh của VIETTEL, được thực hiện một lần với mức thưởng tối đa không quá mức hiệu quả của sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư và chi phí mang lại trong một năm. Trường hợp VIETTEL còn nợ đến hạn phải trả mà chưa trả hết thì chỉ được tăng lương, trích thưởng cho công nhân viên của VIETTEL, kể cả người quản lý sau khi đã trả hết nợ đến hạn.

7. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn đã đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác.

8. Được hưởng cổ tức, lợi nhuận được chia và các lợi ích khác từ các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và đầu tư vốn khác (kể cả vốn góp vào liên doanh); không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận thu được từ phần vốn góp vào các công ty con và doanh nghiệp khác, nếu các công ty con và doanh nghiệp này đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lãi cho các bên góp vốn và không bị các hình thức đánh thuế trùng (hai lần) và gộp khác.

9. Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích.

10. Lợi nhuận thực hiện hàng năm sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và trích các quỹ theo quy định tại Khoản 4 Điều 65 Điều lệ này; lợi nhuận còn lại, một phần được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ của VIETTEL theo lộ trình đạt mức quy định tại Điều 6 Điều lệ này và thực hiện các nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

11. Được thành lập các quỹ theo quy định tại Khoản 4 Điều 65 Điều lệ này. Việc thành lập và sử dụng các quỹ này được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VIETTEL.

12. Được bảo lãnh, thế chấp, tín chấp cho các công ty con do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc có phần vốn góp chi phối của VIETTEL để vay vốn tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

13. VIETTEL được tham gia đấu thầu các gói thầu của công ty con và công ty con của VIETTEL được tham gia đấu thầu các gói thầu của công ty mẹ và công ty con khác để cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề kinh doanh chính của VIETTEL và công ty con; được phép chỉ định thầu với các gói thầu mua sắm thiết bị, vật tư, gói thầu tư vấn, gia công, gói thầu lắp đặt phục vụ cho các dự án, đề tài nghiên cứu quân sự.

14. Quyết định chi phí tiền lương và các chi phí khác trên cơ sở doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của VIETTEL theo quy định của pháp luật.

15. Được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của VIETTEL theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn; nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch và bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật.

16. Chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính không có nhu cầu tiếp tục đầu tư để thu hồi vốn theo các quy định hiện hành. Trong trường hợp chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính tại công ty chưa niêm yết thì có thể áp dụng theo phương thức đấu giá công khai hoặc thỏa thuận nhưng phải bảo đảm giá bán sát với giá thị trường tại thời điểm bán.

17. Có các quyền khác về tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Điều 14Quyền tham gia hoạt động công ích của VIETTEL

Điều 14. Quyền tham gia hoạt động công ích của VIETTEL

1. Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thì VIETTEL có nghĩa vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định.

2. Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao, VIETTEL được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng. Đối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì VIETTEL tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, VIETTEL được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động. Trường hợp không đủ thì được Nhà nước cấp bù phần chênh lệch.

3. Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

4. Được giao lại cho các doanh nghiệp thành viên thực hiện một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích mà Nhà nước giao hoặc đặt hàng cho VIETTEL.

5. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Mục 2: NGHĨA VỤ CỦA VIETTEL

Điều 15Nghĩa vụ của VIETTEL đối với tài nguyên được giao

Điều 15. Nghĩa vụ của VIETTEL đối với tài nguyên được giao

Bảo toàn, sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích tài nguyên viễn thông, truyền hình đã được cấp có thẩm quyền cấp phép vào nhiệm vụ quốc phòng an ninh và hoạt động sản xuất kinh doanh của VIETTEL theo quy định của pháp luật.

Điều 16Nghĩa vụ của VIETTEL đối với vốn và tài sản

Điều 16. Nghĩa vụ của VIETTEL đối với vốn và tài sản

1. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại VIETTEL và vốn VIETTEL tự huy động.

2. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của VIETTEL trong phạm vi số tài sản của VIETTEL.

3. Định kỳ đánh giá lại tài sản của VIETTEL theo quy định của pháp luật.

Điều 17Nghĩa vụ của VIETTEL trong kinh doanh

Điều 17. Nghĩa vụ của VIETTEL trong kinh doanh

1. Thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Nhà nước giao; kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ do VIETTEL thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký.

2. Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. Bảo đảm an ninh thông tin và an toàn mạng viễn thông đường trục quốc gia.

3. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động và quyền tham gia quản lý VIETTEL của người lao động theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường.

5. Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, con người của VIETTEL trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. Thực hiện mua bảo hiểm cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về lao động của Việt Nam ở trong và ngoài nước để quản lý, bảo đảm quyền, lợi ích chính đáng và giải quyết các vấn đề có liên quan đến người lao động do VIETTEL đưa đi làm việc tại nước ngoài theo quy định của pháp luật.

6. Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu nhà nước; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

7. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc sử dụng vốn để đầu tư, góp vốn vào doanh nghiệp khác.

8. Chịu sự giám sát của Nhà nước trong thực hiện các quy định về thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác của VIETTEL.

9. Thực hiện các nghĩa vụ khác trong kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều 18Nghĩa vụ của VIETTEL về tài chính

Điều 18. Nghĩa vụ của VIETTEL về tài chính

1. Tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu, chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư do chủ sở hữu nhà nước giao; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

2. Quản lý, sử dụng có hiệu quả: Vốn kinh doanh, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước và Bộ Quốc phòng giao, cho thuê.

3. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước và Bộ Quốc phòng yêu cầu.

4. Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của VIETTEL.

5. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả của VIETTEL.

6. Thực hiện các nghĩa vụ khác về tài chính theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VIETTEL và quy định khác của pháp luật.

Điều 19Nghĩa vụ của VIETTEL khi tham gia hoạt động công ích

Điều 19. Nghĩa vụ của VIETTEL khi tham gia hoạt động công ích

1. Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng.

2. Cung ứng dịch vụ công ích về viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông do Nhà nước, Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí mà Nhà nước quy định.

3. Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh tế theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của VIETTEL; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do VIETTEL trực tiếp thực hiện và cung ứng.

4. Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, bảo đảm đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian.

5. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn được giao thực hiện nhiệm vụ công ích theo Điều lệ này, Điều lệ của doanh nghiệp đó và các quy định của pháp luật.

6. Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

QUYỀN, TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIETTEL VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC QUYỀN, TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Mục 1: CÁC QUYỀN, TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIETTEL

Điều 20Các quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước đối với VIETTEL

Điều 20. Các quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước đối với VIETTEL

1. Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản; góp vốn vào doanh nghiệp khác của VIETTEL.

2. Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ của VIETTEL.

3. Quyết định đầu tư vốn điều lệ; điều chỉnh, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của VIETTEL.

4. Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý VIETTEL; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc VIETTEL.

5. Quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển của VIETTEL.

6. Phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay của VIETTEL theo thẩm quyền.

7. Quy định chế độ tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ; phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của VIETTEL.

8. Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; quy định cơ chế giao nhiệm vụ và tham gia thực hiện việc cung cấp và bảo đảm các sản phẩm, dịch vụ công ích, thiết yếu của nền kinh tế.

9. Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật; đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao, kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất kinh doanh; quản lý, sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn của VIETTEL. Đánh giá Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng VIETTEL trong việc quản lý, điều hành VIETTEL.

10. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 21Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với VIETTEL

Điều 21. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với VIETTEL

1. Đầu tư đủ vốn điều lệ cho VIETTEL.

2. Tuân thủ Điều lệ này.

3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của VIETTEL trong phạm vi số vốn điều lệ của VIETTEL.

4. Tuân thủ pháp luật khi phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay, bảo lãnh của VIETTEL.

5. Bảo đảm quyền kinh doanh theo pháp luật của VIETTEL.

6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Mục 2: PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Điều 22Quyền, trách nhiệm của Chính phủ

Điều 22. Quyền, trách nhiệm của Chính phủ

1. Ban hành Điều lệ, cơ chế quản lý tiền lương; sửa đổi và bổ sung Điều lệ, cơ chế quản lý tiền lương của VIETTEL.

2. Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 23Quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ

Điều 23. Quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ

1. Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản đối với VIETTEL theo đề nghị của Bộ Quốc phòng và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội và thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Trên cơ sở đề nghị và thẩm định của Bộ Quốc phòng, ý kiến của các Bộ: Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, phê duyệt:

a) Đề án thành lập công ty con do VIETTEL nắm giữ 100% vốn, tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con ở trong nước;

b) Chủ trương tổ chức lại, giải thể công ty con do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ.

3. Chấp thuận để Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho VIETTEL đầu tư, góp vốn, nắm giữ, tăng giảm vốn của VIETTEL tại các doanh nghiệp khác ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

4. Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ của VIETTEL trong quá trình hoạt động theo đề nghị của Bộ Quốc phòng và ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và thẩm định của Bộ Tài chính.

5. Chấp thuận để Bộ Quốc phòng quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng Giám đốc VIETTEL.

6. Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của VIETTEL (bao gồm chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm của VIETTEL) theo đề nghị của Bộ Quốc phòng, ý kiến của Bộ Tài chính và thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

7. Phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tập đoàn theo đề nghị của Bộ Quốc phòng và ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội.

8. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, phân công của chủ sở hữu nhà nước và Điều lệ này.

Điều 24Quyền, trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

Điều 24. Quyền, trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề kinh doanh liên quan của VIETTEL; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản đối với VIETTEL.

2. Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập, chủ trương tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản công ty con do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ; tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con ở trong nước. Có ý kiến để Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho VIETTEL đầu tư, góp vốn, nắm giữ, tăng giảm vốn của VIETTEL tại các doanh nghiệp khác ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. Phê duyệt chủ trương thành lập, giải thể, chấm dứt hoạt động các đơn vị phụ thuộc VIETTEL; chấp thuận việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của VIETTEL.

3. Trình Chính phủ ban hành Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ của VIETTEL.

4. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của VIETTEL.

5. Quyết định một số ngành, nghề kinh doanh khác trên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh của VIETTEL và bảo đảm hiệu quả, không ảnh hưởng đến ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề kinh doanh liên quan của VIETTEL.

6. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng Giám đốc VIETTEL sau khi có chấp thuận bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng Giám đốc theo Quy chế công tác cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp thuận từ chức, khen thưởng, kỷ luật Kiểm soát viên chuyên ngành và trả lương cho chức danh Kiểm soát viên chuyên ngành của VIETTEL.

7. Quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của VIETTEL (bao gồm chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm của VIETTEL) sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

8. Phê duyệt danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B hằng năm của VIETTEL và thông báo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, giám sát.

9. Phê duyệt chủ trương góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của VIETTEL tại các doanh nghiệp khác ở trong nước; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết của VIETTEL ở trong nước.

10. Phê duyệt chủ trương vay, cho vay, mua, bán tài sản của VIETTEL có giá trị bằng hoặc lớn hơn 30% vốn điều lệ của VIETTEL; phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài của VIETTEL và đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận.

11. Quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương đối với Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc của VIETTEL theo Quy chế công tác cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam và các quy định khác của Bộ Quốc phòng.

12. Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Giao, điều chỉnh đơn giá tiền lương cho VIETTEL theo từng giai đoạn cho phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiếp nhận, chấp thuận và theo dõi, giám sát việc xác định quỹ tiền lương thực hiện và quỹ tiền lương kế hoạch của VIETTEL.

13. Chấp thuận để Tổng Giám đốc VIETTEL phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của VIETTEL.

14. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tập đoàn.

15. Chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan trong việc thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra việc chấp hành pháp luật; việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn; việc thực hiện chiến lược, kế hoạch; việc thực hiện giám sát, kiểm tra việc chấp hành Quy chế công tác cán bộ, quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ; việc thực hiện chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng của VIETTEL. Đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh được giao và kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của VIETTEL. Đánh giá đối với Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên chuyên ngành trong việc quản lý, điều hành VIETTEL.

16. Quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý ngành theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật, phân công của chủ sở hữu nhà nước và Điều lệ này.

Điều 25Quyền, trách nhiệm của Bộ Tài chính

Điều 25. Quyền, trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với VIETTEL.

2. Thực hiện việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của VIETTEL theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của VIETTEL theo đề nghị của Tổng Giám đốc VIETTEL phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Phối hợp với Bộ Quốc phòng kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đối với VIETTEL. Xem xét cụ thể báo cáo tài chính của VIETTEL khi được Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.

5. Thẩm định, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài của VIETTEL.

6. Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản đối với VIETTEL; quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ của VIETTEL; phê duyệt Đề án thành lập, chủ trương tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản công ty con do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ, tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con ở trong nước; phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của VIETTEL; phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tập đoàn.

7. Có ý kiến với Bộ Quốc phòng về việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của VIETTEL tại các doanh nghiệp khác ở trong nước; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết của VIETTEL ở trong nước.

8. Có ý kiến với Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài cho VIETTEL trong việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của VIETTEL tại các doanh nghiệp khác ở nước ngoài; tiếp nhận công ty con, công ty liên kết của VIETTEL ở nước ngoài.

9. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp thuận từ chức, khen thưởng, kỷ luật Kiểm soát viên tài chính tại VIETTEL và trả lương cho chức danh này.

10. Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật, phân công của chủ sở hữu nhà nước và Điều lệ này.

Điều 26Quyền, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Điều 26. Quyền, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản đối với VIETTEL; quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ của VIETTEL; phê duyệt Đề án thành lập, chủ trương tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản công ty con do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ, tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con ở trong nước; phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của VIETTEL; phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tập đoàn.

2. Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của VIETTEL.

3. Có ý kiến với Bộ Quốc phòng về việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của VIETTEL tại các doanh nghiệp khác ở trong nước; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết của VIETTEL ở trong nước.

4. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài của VIETTEL hoặc các doanh nghiệp thành viên của VIETTEL theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

5. Phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện giám sát, kiểm tra định kỳ hằng năm và thanh tra theo quy định việc thực hiện chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của VIETTEL.

6. Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật, phân công của chủ sở hữu nhà nước và Điều lệ này.

Điều 27Quyền, trách nhiệm của Bộ Nội vụ

Điều 27. Quyền, trách nhiệm của Bộ Nội vụ

1. Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản đối với VIETTEL; phê duyệt Đề án thành lập, chủ trương tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản công ty con do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ, tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con ở trong nước; phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của VIETTEL; phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tập đoàn.

2. Phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện giám sát, kiểm tra việc chấp hành quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ tại VIETTEL.

3. Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật; phân công của chủ sở hữu nhà nước và Điều lệ này.

Điều 28Quyền, trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Điều 28. Quyền, trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Trình Chính phủ quy định chế độ quản lý tiền lương của VIETTEL. Phối hợp với Bộ Quốc phòng giao, điều chỉnh đơn giá tiền lương cho VIETTEL theo từng giai đoạn cho phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản đối với VIETTEL; phê duyệt Đề án thành lập, chủ trương tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản công ty con do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ, tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con ở trong nước; phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tập đoàn.

3. Phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện giám sát, kiểm tra định kỳ hằng năm và thanh tra theo quy định việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thương của VIETTEL.

4. Hỗ trợ VIETTEL quản lý, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và giải quyết những vấn đề liên quan đến người lao động do VIETTEL đưa đi làm việc ở nước ngoài theo các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật, phân công của chủ sở hữu nhà nước và Điều lệ này.

Điều 29Quyền, trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

Điều 29. Quyền, trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: Quyết định thành lập, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản đối với VIETTEL; phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tập đoàn.

Điều 30Quyền, trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ

Điều 30. Quyền, trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực liên quan đối với VIETTEL đã được pháp luật quy định cho các cơ quan này.

Điều 31Quyền, trách nhiệm của Tổng Giám đốc VIETTEL

Điều 31. Quyền, trách nhiệm của Tổng Giám đốc VIETTEL

Tổng Giám đốc VIETTEL được chủ sở hữu giao thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với VIETTEL, trừ các quyền quy định từ Điều 22 đến Điều 30 Điều lệ này.

Mục 3: PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Điều 32Nghĩa vụ đầu tư đủ vốn điều lệ

Điều 32. Nghĩa vụ đầu tư đủ vốn điều lệ

1. Bộ Tài chính có nghĩa vụ đầu tư đủ vốn điều lệ sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định mức vốn điều lệ đối với VIETTEL.

2. Tổng Giám đốc VIETTEL có nghĩa vụ đầu tư đủ vốn điều lệ đối với công ty con do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.

Điều 33Nghĩa vụ tuân thủ Điều lệ của VIETTEL

Điều 33. Nghĩa vụ tuân thủ Điều lệ của VIETTEL

Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu có nghĩa vụ tuân thủ Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETTEL và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định không đúng thẩm quyền.

Điều 34Nghĩa vụ về các khoản nợ và tài sản khác

Điều 34. Nghĩa vụ về các khoản nợ và tài sản khác

1. Chủ sở hữu nhà nước có nghĩa vụ về các khoản nợ và tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của VIETTEL.

2. Tổng Giám đốc VIETTEL phải quản lý và điều hành VIETTEL bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của VIETTEL; xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu và tài sản của VIETTEL.

3. Bộ Quốc phòng phải giám sát, kiểm tra, đánh giá các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của VIETTEL. Trường hợp phát hiện VIETTEL gặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Bộ Quốc phòng yêu cầu và chỉ đạo VIETTEL có đề án khắc phục và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

4. Bộ Tài chính định kỳ hằng năm báo cáo Chính phủ về tình hình các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của VIETTEL.

5. Khi VIETTEL lâm vào tình trạng phá sản, Bộ Quốc phòng chỉ đạo Tổng Giám đốc VIETTEL thực hiện thủ tục yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.

Điều 35Nghĩa vụ trong phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay, bảo lãnh

Điều 35. Nghĩa vụ trong phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay, bảo lãnh

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu có nghĩa vụ thực hiện đúng thẩm quyền, đúng pháp luật khi phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản, hợp đồng vay, cho vay của VIETTEL; giám sát thực hiện các quyết định và phê duyệt của mình.

2. Tổng Giám đốc VIETTEL phải thực hiện dự án đầu tư, mua, bán tài sản, hợp đồng vay, cho vay, thuê cho thuê của công ty theo đúng chủ trương phê duyệt, quy định của pháp luật và Điều lệ này.

Điều 36Nghĩa vụ bảo đảm quyền kinh doanh theo pháp luật

Điều 36. Nghĩa vụ bảo đảm quyền kinh doanh theo pháp luật

Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu có nghĩa vụ bảo đảm quyền kinh doanh theo pháp luật của VIETTEL; bảo đảm để Tổng Giám đốc chủ động quản lý, điều hành có hiệu quả VIETTEL theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

Mục 4: KIỂM SOÁT VIÊN

Điều 37Kiểm soát viên

Điều 37. Kiểm soát viên

1. Kiểm soát viên tại VIETTEL được bổ nhiệm và hoạt động theo quy định của pháp luật về Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Nhiệm vụ, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện; chế độ hoạt động; quyền, nghĩa vụ; mối quan hệ; chế độ tiền lương và lợi ích khác của Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.

Chương IV

TỔ CHỨC QUẢN LÝ VIETTEL

Điều 38Cơ cấu tổ chức quản lý của VIETTEL

Điều 38. Cơ cấu tổ chức quản lý của VIETTEL

1. Tổng Giám đốc.

2. Các Phó Tổng Giám đốc.

3. Kế toán trưởng

4. Bộ máy tham mưu giúp việc và kiểm soát nội bộ.

Mục 1: TỔNG GIÁM ĐỐC VIETTEL

Điều 39Chức năng của Tổng Giám đốc VIETTEL

Điều 39. Chức năng của Tổng Giám đốc VIETTEL

1. Tổng Giám đốc là đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại VIETTEL, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước tại VIETTEL và đối với các công ty con do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ và đối với phần vốn góp của VIETTEL tại các doanh nghiệp khác.

2. Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của VIETTEL; có quyền nhân danh VIETTEL quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định, và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của VIETTEL trong phạm vi thẩm quyền của mình được quy định tại Điều lệ này.

3. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

Điều 40Tiêu chuẩn và điều kiện của Tổng Giám đốc VIETTEL

Điều 40. Tiêu chuẩn và điều kiện của Tổng Giám đốc VIETTEL

Tổng Giám đốc VIETTEL đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau:

1. Là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện và quy định theo Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam.

2. Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý điều hành VIETTEL; tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành phù hợp với các lĩnh vực quản lý, sản xuất kinh doanh chính của VIETTEL; có chuyên môn phù hợp với việc quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của VIETTEL.

4. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết; hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật; là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.

5. Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

Điều 41Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, khen thưởng, kỷ luật và nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc VIETTEL

Điều 41. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, khen thưởng, kỷ luật và nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc VIETTEL

1. Tổng Giám đốc do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

2. Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc không quá 5 năm, Tổng Giám đốc có thể được bổ nhiệm lại.

Điều 42Thay thế, miễn nhiệm Tổng Giám đốc VIETTEL

Điều 42. Thay thế, miễn nhiệm Tổng Giám đốc VIETTEL

1. Bộ Quốc phòng quyết định miễn nhiệm hoặc thay thế trước thời hạn với Tổng Giám đốc sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trên cơ sở các quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều này.

2. Tổng Giám đốc bị miễn nhiệm trước thời hạn trong các trường hợp sau:

a) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế theo quy định tại Điều lệ này.

b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

c) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của VIETTEL.

d) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao; vi phạm nhiều lần và có hệ thống nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu và quy chế quản lý nội bộ của VIETTEL.

đ) Tổng Giám đốc VIETTEL thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình mà dẫn đến một trong các vi phạm sau đây thì bị miễn nhiệm; tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật:

- Để VIETTEL lỗ;

- Để mất vốn nhà nước;

- Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ;

- Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở VIETTEL theo quy định của pháp luật về lao động;

- Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định.

e) VIETTEL lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản thì bị miễn nhiệm và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

g) Trường hợp VIETTEL thuộc diện tổ chức, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Tổng Giám đốc VIETTEL bị miễn nhiệm.

h) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

i) Theo yêu cầu công tác, do thay đổi về tổ chức hoặc trong các trường hợp: Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín, điều kiện để giữ chức vụ Tổng Giám đốc VIETTEL.

k) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

l) Không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 39 Điều lệ này.

3. Tổng Giám đốc VIETTEL được thay thế trong các trường hợp sau:

a) Tự nguyện xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật.

b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc bố trí công việc khác.

c) Bị miễn nhiệm theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 43Tiền lương và các lợi ích khác của Tổng Giám đốc VIETTEL

Điều 43. Tiền lương và các lợi ích khác của Tổng Giám đốc VIETTEL

1. Tổng Giám đốc được hưởng tiền lương hoặc thù lao, tiền thưởng, phụ cấp lương và các lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của VIETTEL và theo quy định của pháp luật.

2. Tiền lương hoặc thù lao, tiền thưởng, phụ cấp lương và các lợi ích khác của Tổng Giám đốc được thực hiện theo quy chế trả lương của VIETTEL, phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 44Quyền, trách nhiệm của Tổng Giám đốc VIETTEL

Điều 44. Quyền, trách nhiệm của Tổng Giám đốc VIETTEL

1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho VIETTEL.

2. Tổ chức thực hiện và bảo đảm các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh theo mệnh lệnh, chỉ thị của Bộ Quốc phòng; thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh thông tin và an toàn mạng lưới viễn thông đường trục quốc gia.

3. Xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động; sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETTEL báo cáo Bộ Quốc phòng trình Chính phủ ban hành.

4. Xây dựng, báo cáo Bộ Quốc phòng thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh; Quyết định tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản đối với VIETTEL; chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của VIETTEL; Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tập đoàn; Đề án thành lập, chủ trương tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản công ty con do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ; Đề án tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con.

5. Triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của VIETTEL sau khi đề nghị và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Quốc phòng quyết định; quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm của VIETTEL và gửi quyết định đến Bộ Quốc phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, giám sát.

6. Quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, hàng năm và ngành, nghề kinh doanh của công ty con do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ; quyết định phương án phối hợp kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia Tập đoàn thông qua việc sử dụng quyền chi phối của VIETTEL phù hợp quy định của pháp luật tại các doanh nghiệp này.

7. Báo cáo Bộ Quốc phòng đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của VIETTEL.

8. Quyết định việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của VIETTEL tại các doanh nghiệp khác ở trong nước; tiếp nhận công ty con, công ty liên kết của VIETTEL ở trong nước sau khi được Bộ Quốc phòng phê duyệt chủ trương.

9. Quyết định việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của VIETTEL tại các doanh nghiệp khác ở nước ngoài; tiếp nhận công ty con, công ty liên kết ở nước ngoài sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Quốc phòng và được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài.

10. Được bảo lãnh, thế chấp, tín chấp cho các công ty con do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc có phần vốn góp chi phối của VIETTEL để vay vốn tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

11. Được chủ động sử dụng vốn cho các hoạt động kinh doanh của VIETTEL; được thực hiện thuê đất, đấu thầu, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để xây văn phòng làm việc của Tập đoàn và các đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn: Tổng công ty, công ty, chi nhánh, ... và đầu tư, kinh doanh bất động sản bằng nguồn vốn chủ sở hữu và vốn khác.

12. Cử Người đại diện theo ủy quyền của VIETTEL tại doanh nghiệp khác theo Luật Doanh nghiệp, Quy chế về công tác cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam và các quy định khác của Bộ Quốc phòng.

13. Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản và các hợp đồng khác có giá trị đến dưới 30% vốn điều lệ của VIETTEL theo quy định của pháp luật.

14. Quyết định các hợp đồng cho thuê tài sản có giá trị dưới 30% vốn điều lệ của VIETTEL.

15. Quyết định dự án nhóm A, B có tổng mức đầu tư dưới 30% vốn điều lệ của VIETTEL trên cơ sở danh mục các dự án đã được Bộ Quốc phòng phê duyệt; phân cấp cho Người đại diện theo ủy quyền của VIETTEL ở các doanh nghiệp khác quyết định đầu tư các dự án trong kế hoạch đã được Tổng Giám đốc phê duyệt.

16. Đề nghị Bộ Quốc phòng phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài.

17. Quyết định thành lập, giải thể, chấm dứt hoạt động các đơn vị phụ thuộc VIETTEL sau khi được Bộ Quốc phòng phê duyệt chủ trương.

18. Quyết định cơ cấu tổ chức, phương án tổ chức kinh doanh, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý, quy chế quản lý nội bộ của VIETTEL (bao gồm cả quy chế hoạt động của bộ phận kiểm soát nội bộ và các bộ phận giúp việc khác theo quy định của pháp luật); quyết định tổ chức, kiện toàn lại các đơn vị phụ thuộc VIETTEL; quy hoạch, đào tạo lao động, nhân sự và chiến lược phát triển nguồn nhân lực của VIETTEL; quyết định thay đổi địa chỉ trụ sở chính của VIETTEL phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh sau khi được Bộ Quốc phòng chấp thuận và thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của VIETTEL theo quy định của pháp luật.

19. Phê duyệt báo cáo tài chính của VIETTEL (gồm báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất), phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của VIETTEL theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.

20. Quyết định việc sử dụng thương hiệu; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ giữa VIETTEL với các doanh nghiệp trong Tập đoàn.

21. Đề nghị Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thăng quân hàm, nâng lương, cách chức, khen thưởng, kỷ luật các Phó Tổng Giám đốc VIETTEL. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, thăng quân hàm, nâng lương, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh cán bộ quản lý khác của VIETTEL theo Luật Doanh nghiệp, Quy chế công tác cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam và các quy định khác của Bộ Quốc phòng.

22. Thực hiện công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tập đoàn.

23. Quyết định tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động, bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động của VIETTEL phù hợp với yêu cầu kinh doanh, và theo quy định của pháp luật về lao động.

24. Quyết định phương án huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu VIETTEL.

25. Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm sau đây:

a) Báo cáo tài chính hàng năm của VIETTEL.

b) Báo cáo tài chính hàng năm của các công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

c) Báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị trực thuộc, các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe y tế (nếu có).

d) Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn.

26. Quyết định phê duyệt ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật; định mức lao động, thang lương, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương, thưởng đối với người lao động và cán bộ quản lý của VIETTEL.

27. Được quyết định trích lập các quỹ theo quy định tại Khoản 4 Điều 65 Điều lệ này. Việc thành lập và sử dụng các quỹ này được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VIETTEL.

28. Quyết định việc chỉ định thầu với các gói thầu mua sắm thiết bị, vật tư, gói thầu tư vấn, gia công, gói thầu lắp đặt phục vụ cho các dự án, đề tài nghiên cứu quân sự.

29. Được quyền chủ động nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được để thu hồi vốn. Phương thức thanh lý, nhượng bán tài sản theo quy định của pháp luật. Việc quyết định thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có nguồn gốc được quân đội trang bị được thực hiện theo quy chế xử lý vũ khí, trang bị kỹ thuật, vật tư trong quân đội của Bộ Quốc phòng.

30. Chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính không có nhu cầu tiếp tục đầu tư để thu hồi vốn theo các quy định hiện hành.

31. Quyết định phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh phù hợp với Quy chế quản lý tài chính của VIETTEL.

32. Theo dõi, giám sát, báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan được phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu về tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của VIETTEL và của Tập đoàn theo quy định của pháp luật, Điều lệ doanh nghiệp.

33. Ban hành các quy chế phân cấp theo từng lĩnh vực hoạt động hoặc phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Phó Tổng Giám đốc VIETTEL, Tổng Giám đốc, Giám đốc các đơn vị phụ thuộc VIETTEL; Người đại diện theo ủy quyền của VIETTEL tại công ty con, công ty liên kết Khi chế độ, chính sách của Nhà nước có sự thay đổi hoặc khi xét thấy cần thiết, Tổng Giám đốc của VIETTEL có thể thay đổi các nội dung đã phân cấp cho phù hợp.

34. Cử cán bộ, công nhân viên, người lao động của VIETTEL và của các đơn vị phụ thuộc VIETTEL ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng, thực hiện các dự án do VIETTEL đầu tư ở nước ngoài; tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với VIETTEL theo quy định về công tác đối ngoại quân sự của Bộ Quốc phòng.

35. Tổ chức kiểm tra, giám sát các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của VIETTEL; Giám đốc, Viện trưởng, Thủ trưởng các đơn vị phụ thuộc VIETTEL trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

36. Điều hòa, phối hợp hoặc định hướng các doanh nghiệp thành viên thông qua các hoạt động quy định tại Điều lệ này; đề xuất giải pháp để điều chỉnh VIETTEL và các doanh nghiệp thành viên thực hiện đúng mục tiêu, định hướng được giao.

37. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng và trước pháp luật về các quyết định của Tổng Giám đốc VIETTEL, kết quả và hiệu quả hoạt động của VIETTEL.

38. Quyền, trách nhiệm của Tổng Giám đốc VIETTEL đối với công ty con do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ (dưới đây gọi là công ty) ở trong nước và nước ngoài:

a) Quyết định thành lập công ty ở trong nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án và chủ trương; quyết định đầu tư, góp vốn thành lập công ty ở nước ngoài sau khi được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài; quyết định tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản công ty ở trong nước sau khi được Thủ tướng Chính phú phê duyệt chủ trương và công ty ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước VIETTEL đầu tư.

b) Quyết định mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh và thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh.

c) Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ.

d) Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của công ty.

đ) Quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định pháp luật.

e) Quyết định mô hình, cơ cấu tổ chức quản lý, định biên nhân sự, đơn giá tiền lương, phương án tiền lương; phê duyệt nguyên tắc, định hướng xây dựng cơ chế trả lương phù hợp với quy định của pháp luật.

g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Giám đốc công ty, Kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác của công ty theo Luật Doanh nghiệp, Quy chế công tác cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam và các quy định khác của Bộ Quốc phòng.

h) Quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm và hằng năm của công ty; các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ.

i) Quyết định các dự án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của công ty khác; quyết định bán tài sản có giá trị lớn hơn mức phân cấp cho các công ty theo quy chế phân cấp của VIETTEL, Điều lệ các công ty và phù hợp với quy định pháp luật.

k) Phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ; phương án xử lý lỗ của công ty.

l) Phê duyệt chủ trương:

- Góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn tại các doanh nghiệp khác;

- Thành lập, tổ chức lại, giải thể, chấm dứt hoạt động; cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc ở trong nước và nước ngoài của công ty theo quy định của pháp luật;

- Thành lập, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản đối với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần thuộc sở hữu của công ty theo quy định của pháp luật;

- Vay, cho vay, mua, bán tài sản của công ty theo quy định của pháp luật.

m) Tổ chức kiểm tra, giám sát Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn góp của VIETTEL ở các công ty trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do đại diện chủ sở hữu giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này; kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp trong Tập đoàn phù hợp với Điều lệ của công ty đó và pháp luật có liên quan.

n) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản.

o) Các quyền khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này và Điều lệ của công ty con đó.

39. Đề nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng quyết định hoặc phê duyệt về những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với VIETTEL.

40. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác do chủ sở hữu giao hoặc ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 45Nghĩa vụ, trách nhiệm của Tổng Giám đốc VIETTEL

Điều 45. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Tổng Giám đốc VIETTEL

1. Tổng Giám đốc có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của VIETTEL và chủ sở hữu VIETTEL.

c) Trung thành với lợi ích của VIETTEL và chủ sở hữu VIETTEL. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của VIETTEL và lợi dụng chức vụ, quyền hạn quản lý, sử dụng vốn và tài sản của VIETTEL để thu lợi riêng cho bản thân hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Không được đem tài sản của VIETTEL cho người khác; tiết lộ bí mật của VIETTEL trong thời gian đang thực hiện chức trách là Tổng Giám đốc và trong thời hạn tối thiểu là ba năm sau khi thôi làm Tổng Giám đốc, trừ trường hợp được chủ sở hữu chấp thuận.

d) Khi VIETTEL không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng Giám đốc phải tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của VIETTEL cho tất cả chủ nợ biết. Trong trường hợp này, Tổng Giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động.

đ) Khi VIETTEL không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại Điểm d Khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ.

e) Trường hợp Tổng Giám đốc VIETTEL vi phạm Điều lệ, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho VIETTEL và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

g) Không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ của VIETTEL.

2. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng và trước pháp luật về các quyết định của mình, kết quả và hiệu quả hoạt động của VIETTEL.

3. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của VIETTEL, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

4. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Tổng Giám đốc không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm:

a) Để VIETTEL lỗ.

b) Để mất vốn nhà nước.

c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ.

d) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở VIETTEL theo quy định của pháp luật về lao động.

đ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định.

5. Tổng Giám đốc thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình mà dẫn đến một trong các vi phạm tại Khoản 4 Điều này thì bị miễn nhiệm; tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp để VIETTEL lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ theo kế hoạch do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ theo nghị quyết hoặc quyết định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Tổng Giám đốc bị hạ lương hoặc bị cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

7. Trường hợp VIETTEL lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng Giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

8. Trường hợp VIETTEL thuộc diện tổ chức, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Tổng Giám đốc bị miễn nhiệm.

Mục 2: PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG, KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC

Điều 46Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng

Điều 46. Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng

1. VIETTEL có các Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng; các Phó Tổng Giám đốc do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng. Số lượng Phó Tổng Giám đốc của VIETTEL là 09 (chín) người.

2. Phó Tổng Giám đốc là người giúp Tổng Giám đốc trong việc điều hành VIETTEL; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do Tổng Giám đốc giao phù hợp với Điều lệ này; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

3. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê của VIETTEL; giúp Tổng Giám đốc giám sát tài chính tại VIETTEL theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền.

4. Chế độ tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp của Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng được hưởng tương ứng với kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tập đoàn, được thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của VIETTEL.

83 điều

Trích dẫn văn bản này

Về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-37940

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com