Điều 3.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
Nơi nhận: - Ủy ban thường vụ Quốc hội; - Ban công tác đại biểu; - VP.Quốc hội (bộ phận phía Nam); - Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - VP. Chủ tịch nước; - Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, TN&MT; - TT. TU, TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng; - Đại biểu HĐND tỉnh; - TT. HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Mai Khương
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
1. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
- Đối tượng nộp phí: Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất (điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh,...). Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
- Mức thu:
| STT | ĐỐI TƯỢNG NỘP PHÍ | MỨC THU (đồng/hồ sơ) |
||||
| 1 | Đối với hộ gia đình, cá nhân | |
| 1.1 | Khu vực thị trấn, các phường | |
| - | Đất làm nhà ở | 400.000 |
| - | Đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh | 600.000 |
| - | Các loại đất khác | 300.000 |
| 1.2 | Khu vực khác | |
| - | Đất làm nhà ở | 200.000 |
| - | Đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh | 300.000 |
| - | Các loại đất khác | 150.000 |
| 2 | Đối với tổ chức | |
| - | Khu vực thị trấn, các phường | 5.000.000 |
| - | Khu vực khác | 2.500.000 |
2. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính
- Đối tượng nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
- Mức thu:
| STT | ĐỐI TƯỢNG NỘP PHÍ | MỨC THU |
||||
| 1 | Đối với hộ gia đình, cá nhân | (đồng/m 2 ) |
| 1.1 | Khu vực thị trấn, các phường - Đất làm nhà ở + Diện tích trong hạn mức 200m 2 + Diện tích trên 200m 2 - Đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh + Diện tích dưới 1.000 m 2 + Diện tích từ 1.000 m 2 đến 5.000m 2 + Diện tích trên 5.000m 2 - Các loại đất nông nghiệp + Diện tích dưới 1.000 m 2 + Diện tích từ 1.000m 2 đến 5.000m 2 + Diện tích trên 5.000m 2 - Các loại đất phi nông nghiệp còn lại | 400 350 700 600 500 350 300 200 350 |
| 1.2 | Khu vực khác - Đất làm nhà ở + Diện tích trong hạn mức 200m 2 + Diện tích trên 200m 2 - Đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh + Diện tích dưới 1.000 m 2 + Diện tích từ 1.000m 2 đến 5.000m 2 + Diện tích trên 5.000m 2 - Các loại đất nông nghiệp + Diện tích dưới 1.000 m 2 + Diện tích từ 1.000m 2 đến 5.000m 2 + Diện tích trên 5.000m 2 - Các loại đất phi nông nghiệp còn lại | 350 300 500 400 300 250 200 150 250 |
| 2 | Đối với tổ chức | (đồng/m 2 ) |
| 2.1 | Khu vực thị trấn, các phường - Đất phi nông nghiệp + Diện tích dưới 1.000 m 2 + Diện tích từ 1.000m 2 đến 5.000m 2 + Diện tích trên 5.000m 2 - Đất nông nghiệp + Diện tích dưới 1.000 m 2 + Diện tích từ 1.000m 2 đến 5.000m 2 + Diện tích trên 5.000m 2 | 1.500 1.400 1.300 1.000 900 800 |
| 2.2 | Khu vực khác - Đất phi nông nghiệp + Diện tích dưới 1.000 m 2 + Diện tích từ 1.000m 2 đến 5.000m 2 + Diện tích trên 5.000m 2 - Đất nông nghiệp + Diện tích dưới 1.000 m 2 + Diện tích từ 1.000m 2 đến 5.000m 2 + Diện tích trên 5.000m 2 | 1.300 1.200 1.100 800 700 600 |
3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu)
- Đối tượng nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.
- Mức thu:
| STT | ĐỐI TƯỢNG NỘP PHÍ | MỨC THU (Đồng/hồ sơ, tài liệu) |
||||
| 1 | Đối với hộ gia đình, cá nhân | 200.000 |
| 2 | Đối với tổ chức | 300.000 |
4. Lệ phí địa chính
- Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và giải quyết các công việc về địa chính theo quy định.
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp sau:
+ Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.
+ Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
- Mức thu:
| STT | ĐỐI TƯỢNG NỘP PHÍ | MỨC THU |
||||
| 1 | Cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) | (Đồng/giấy) |
| 1.1 | Đối với hộ gia đình, cá nhân - Khu vực thị trấn, các phường - Khu vực khác | 25.000 12.000 |
| 1.2 | Đối với tổ chức | 100.000 |
| 2 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất | (Đồng/giấy) |
| 2.1 | Đối với hộ gia đình, cá nhân - Khu vực thị trấn, các phường - Khu vực khác | 100.000 50.000 |
| 2.2 | Đối với tổ chức | 500.000 |
| 3 | Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận | (Đồng/giấy) |
| 3.1 | Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) | |
| | - Đối với hộ gia đình, cá nhân + Khu vực thị trấn, các phường + Khu vực khác - Đối với tổ chức | 20.000 10.000 50.000 |
| 3.2 | Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận có chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất | |
| | - Đối với hộ gia đình, cá nhân + Khu vực thị trấn, các phường + Khu vực khác - Đối với tổ chức | 50.000 25.000 50.000 |
| 4 | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai sau khi cấp giấy chứng nhận | (Đồng/1 lần) |
| 4.1 | Đối với hộ gia đình, cá nhân - Khu vực thị trấn, các phường - Khu vực khác | 28.000 14.000 |
| 4.2 | Đối với tổ chức | 30.000 |
| 5 | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính | (Đồng/1 lần) |
| 5.1 | Đối với hộ gia đình, cá nhân - Khu vực thị trấn, các phường - Khu vực khác | 15.000 7.500 |
| 5.2 | Đối với tổ chức | 30.000 |
5. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
- Đối với thẩm định cấp quyền sử dụng đất, lệ phí địa chính: Đơn vị thu phí được trích lại 80% (tám mươi phần trăm); còn lại 20% (hai mươi phần trăm) đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Đối với phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: Đơn vị thu phí được trích lại 100%./.