Điều 14. Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương
1. Thuế GTGT, thuế TNDN của các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ, được phân chia tỷ lệ:
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%
b) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 100%
c) Ngân sách xã, thị trấn: 0%.
2. Thuế GTGT từ các cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, được phân chia tỷ lệ:
a) Ngân sách tỉnh: 0%
b) Thành phố Bắc Giang:
- Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường 90%; thu trên địa bàn xã 10%
- Ngân sách phường: 10%.
- Ngân sách xã: 90%
c) Các huyện còn lại:
- Ngân sách cấp huyện: Thu trên địa bàn thị trấn 30%; thu trên địa bàn các xã 10%.
- Ngân sách thị trấn: 70%
- Ngân sách xã: 90%
3. Thuế nhà đất, được phân chia tỷ lệ:
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%
b) Thành phố Bắc Giang:
- Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường 30%; thu trên địa bàn xã 10%
- Ngân sách phường: 70%
- Ngân sách xã: 90%.
c) Các huyện còn lại:
- Ngân sách cấp huyện: 10%
- Ngân sách xã, thị trấn: 90%.
4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp từ các hộ gia đình, được phân chia tỷ lệ:
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%
b) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 10%
c) Ngân sách xã, phường, thị trấn: 90%
5. Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà đất), được phân chia tỷ lệ:
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%
b) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 100% (thu trên địa bàn các huyện, thành phố)
c) Ngân sách xã, phường, thị trấn: 0%
6. Thu tiền sử dụng đất
6.1. Đối với số thu tiền sử dụng đất (kể cả kết quả đấu giá đất) giao dự toán đầu năm của UBND tỉnh: Sau khi trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ người có đất bị thu hồi và các chi phí liên quan khác (tạm tính thành phố Bắc Giang bình quân là 80%, các huyện còn lại bình quân là 30%) và trích 30% lập quỹ phát triển đất cấp tỉnh, số còn lại điều tiết ngân sách các cấp như sau:
6.1.1. Thành phố Bắc Giang
a) Ngân sách cấp tỉnh: 40%
b) Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường 60%; thu trên địa bàn xã 50%.
c) Ngân sách phường: 0%.
d) Ngân sách xã: 10%
6.1.2. Các huyện Lạng Giang, Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hoà, Tân Yên
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%
b) Ngân sách cấp huyện:
- Thu trên địa bàn thị trấn: 70%
- Thu trên địa bàn các xã trung du, núi thấp: 60%
c) Ngân sách xã, thị trấn:
- Thị trấn: 30%
- Các xã trung du, núi thấp: 40%
6.1.3. Các huyện Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế, Sơn Động
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%
b) Ngân sách cấp huyện:
- Thu trên địa bàn thị trấn: 80%
- Thu trên địa bàn các xã trung du, vùng núi: 60%
- Thu trên địa bàn các xã vùng cao: 0%
c) Ngân sách xã, thị trấn:
- Thị trấn: 20%
- Các xã trung du, vùng núi: 40%
- Các xã vùng cao: 100%
6.2. Đối với số thu tiền sử dụng đất (kể cả kết quả đấu giá đất) vượt dự toán giao đầu năm của UBND tỉnh: sau khi trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ người có đất bị thu hồi và các chi phí liên quan khác (tạm tính thành phố Bắc Giang bình quân là 80%, các huyện còn lại bình quân là 30%), được điều tiết ngân sách các cấp như sau:
6.2.1. Thành phố Bắc Giang
a) Ngân sách cấp tỉnh: 40%
b) Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường 60%; thu trên địa bàn xã 50%.
c) Ngân sách phường: 0%.
d) Ngân sách xã: 10%
6.2.2. Các huyện Lạng Giang, Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hoà, Tân Yên
a) Ngân sách cấp tỉnh: 50%
b) Ngân sách cấp huyện:
- Thu trên địa bàn thị trấn: 30%
- Thu trên địa bàn các xã trung du, núi thấp: 20%
c) Ngân sách xã, thị trấn:
- Thị trấn: 20%
- Các xã trung du, núi thấp: 30%
6.2.3. Các huyện Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế, Sơn Động
a) Ngân sách cấp tỉnh: 30%
b) Ngân sách cấp huyện:
- Thu trên địa bàn thị trấn: 60%
- Thu trên địa bàn các xã trung du, vùng núi: 40%
- Thu trên địa bàn các xã vùng cao: 0%
c) Ngân sách xã, thị trấn:
- Thị trấn: 10%
- Các xã trung du, vùng núi: 30%
- Các xã vùng cao: 70%
6.3. Đối với số tiền sử dụng đất thu được từ quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng thực hiện theo cơ chế giao quỹ đất cho nhà đầu tư hạ tầng kinh doanh khai thác, số tiền sử dụng đất nhà đầu tư nộp vào ngân sách là số tiền chênh lệch giữa giá trị quỹ đất tạo vốn với giá trị công trình xây dựng kết cấu hạ tầng và các chi phí liên quan khác, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh cơ chế điều tiết riêng; trường hợp dự án phát sinh giữa 02 kỳ họp, UBND tỉnh xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
7. Thuế môn bài từ cá nhân, các hộ kinh doanh ngoài quốc doanh, được phân chia tỷ lệ:
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%
b) Thành phố Bắc Giang:
- Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường 50%; thu trên địa bàn xã 10%
- Ngân sách phường: 50%
- Ngân sách xã: 90%
c) Các huyện còn lại:
- Ngân sách cấp huyện: 0%
- Ngân sách xã, thị trấn: 100%
8. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản, được phân chia tỷ lệ:
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%
b) Thành phố Bắc Giang:
- Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường 70%, thu trên địa bàn xã 30%
- Ngân sách phường: 30%
- Ngân sách xã: 70%
c) Các huyện còn lại:
- Ngân sách huyện: 0%
- Ngân sách xã, thị trấn: 100%
9. Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hợp tác xã và các hộ điều tiết các cấp ngân sách như sau:
a) Ngân sách cấp tỉnh: 50%;
b) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 50%;
c) Ngân sách xã, phường, thị trấn: 0%
10. Lệ phí trước bạ nhà đất, được phân chia tỷ lệ:
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%
b) Thành phố Bắc Giang:
- Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường: 70%; thu trên địa bàn xã: 30%
- Ngân sách phường: 30%
- Ngân sách xã: 70%
c) Các huyện còn lại:
- Ngân sách cấp huyện: 0%
- Ngân sách xã, thị trấn: 100%.