Điều 3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với ngân sách cấp huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn
1. Định mức phân bổ ngân sách chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng đoàn thể:
| Số TT | Cấp hành chính | Định mức phân bổ năm 2011 |
||||
| I | Cấp huyện, thành phố | Triệu đồng/biên chế/năm |
| 1 | Hành chính nhà nước, đoàn thể: | |
| | - Vùng đô thị, trung du | 56,0 |
| | - Vùng núi | 58,0 |
| | - Vùng cao | 61,0 |
| 2 | Khối đảng cấp huyện, thành phố | |
| | - Vùng đô thị, trung du | 67,2 |
| | - Vùng núi | 69,6 |
| | - Vùng cao | 73,2 |
| 3 | Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP | 40,0 |
| II | Cấp xã, phường, thị trấn | |
| 1 | Cán bộ công chức | Triệu đồng/biên chế/năm |
| | - Vùng đô thị, trung du | 37,0 |
| | - Vùng núi | 39,0 |
| | - Vùng cao | 41,0 |
| 2 | Mức khoán kinh phí hoạt động đối với MTTQ; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội ở cấp xã | Triệu đồng/xã/năm |
| | - Ủy ban mặt trận Tổ quốc | 7,0 |
| | - Đoàn TN cộng sản HCM | 6,0 |
| | - Hội Liên hiệp Phụ nữ | 6,0 |
| | - Hội Nông dân | 6,0 |
| | - Hội Cựu chiến binh | 6,0 |
| | - Hội Người cao tuổi | 4,0 |
| | - Hội Chữ thập đỏ | 4,0 |
| | Mức khoán trên bao gồm cả hỗ trợ hoạt động của Ban Công tác mặt trận; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội ở thôn, tổ dân phố | |
| 3 | Cán bộ không chuyên trách xã, phường thị trấn và ở thôn bản, tổ dân phố được tính theo quy định hiện hành | |
- Định mức trên đã bao gồm:
+ Đảm bảo tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) theo mức lương tối thiểu là 730.000 đồng/ tháng
+ Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan (tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu...)
+ Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (đã bao gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật...).
+ Các khoản chi mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản.
+ Các đơn vị thuộc khối đảng cấp huyện, thành phố đã bao gồm kinh phí theo Quy định số 03-QĐ/TU ngày 02/10/2009 của Tỉnh ủy Bắc Giang về thực hiện một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động các huyện ủy, thành ủy (trừ tiền trang phục ngân sách tỉnh bố trí kinh phí mỗi nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ các cấp).
- Các ngành có phụ cấp ưu đãi theo nghề, trang phục ngành được tính bổ sung (ngoài định mức): thanh tra, Ủy ban kiểm tra đảng, ...
- Hỗ trợ chi đặc thù của Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy; Văn phòng HĐND và UBND các huyện, thành phố: 300 triệu đồng/huyện/năm.
2. Định mức chi sự nghiệp văn hoá, thông tin:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Cấp hành chính Vùng | Cấp huyện, thành phố | Cấp xã, phường, thị trấn |
||||
| - Vùng đô thị, trung du | 5.100 | 2.700 |
| - Vùng núi | 7.140 | 3.780 |
| - Vùng cao | 10.200 | 5.400 |
- Thành phố Bắc Giang được tính tăng 100% so với định mức phân bổ vùng đô thị, trung du.
3. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình:
a) Cấp huyện, thành phố:
- Phân bổ theo số lượng cơ sở truyền thanh, truyền hình:
+ Đài truyền thanh truyền hình huyện Việt Yên, Hiệp Hoà và thành phố Bắc Giang: 520 triệu đồng/đài/năm.
+ Đài truyền thanh truyền hình huyện Lạng Giang, Yên Dũng, Tân Yên: 572 triệu đồng/đài/năm.
+ Đài truyền thanh truyền hình huyện Yên Thế, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động: 624 triệu đồng/đài/năm.
- Phân bổ theo số lượng trạm phát lại truyền hình là: 150 triệu đồng/trạm/năm.
b) Đài truyền thanh cấp xã:
- Các xã trung du: 25 triệu đồng/xã.
- Các xã miền núi: 30 triệu đồng/xã.
- Các xã vùng cao: 37,5 triệu đồng/xã.
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục, thể thao:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Cấp hành chính Vùng | Cấp huyện, thành phố | Cấp xã, phường, thị trấn |
||||
| - Vùng đô thị, trung du | 2.500 | 1.200 |
| - Vùng núi | 3.000 | 1.440 |
| - Vùng cao | 4.000 | 1.920 |
Thành phố Bắc Giang được tính tăng 100% so với định mức phân bổ vùng đô thị, trung du.
5. Định mức chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:
a) Định mức tính theo dân số:
Đơn vị tính: Đồng/ người dân/năm
| Cấp Vùng | Cấp huyện, thành phố | Cấp xã, phường, thị trấn |
||||
| - Vùng đô thị, trung du | 5.058 | 2.200 |
| - Vùng núi | 5.818 | 2.640 |
| - Vùng cao | 7.338 | 3.520 |
- Đối với cấp huyện, thành phố định mức trên đã bao gồm:
+ Kinh phí trợ cấp đột xuất và kinh phí hỗ trợ mai táng phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
+ Chế độ BHYT cho các đối tượng tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, cựu thanh niên xung phong theo Nghị định số 290/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ; BHYT cho cựu chiến binh theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP.
b) Ngoài định mức phân bổ trên: các huyện, thành phố bổ sung thêm kinh phí để thực hiện trợ cấp thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Các xã, phường, thị trấn bổ sung kinh phí để thực hiện chế độ điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã nghỉ việc theo qui định 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ; quy định 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
6. Định mức phân bổ chi quốc phòng:
Đơn vị: Triệu đồng
| Số TT | Cấp hành chính | Nội dung chi | Đơn vị tính | Định mức 2011 |
||||||
| I | Cấp huyện, thành phố | | | 351,0 |
| | | Chi thường xuyên | huyện/năm | 211,0 |
| | | Giáo dục quốc phòng | huyện/năm | 60,0 |
| | | Hội thao | huyện/năm | 40,0 |
| | | Chi diễn tập các xã | huyện/năm | 40,0 |
| II | Cấp xã | | | 10,5 |
| | | Chi giáo dục quốc phòng | Xã/năm | 2,0 |
| | | Chi công tác tuyển quân | Xã/năm | 3,0 |
| | | Chi vật chất huấn luyện | Xã/năm | 1,5 |
| | | Chi khen thưởng, chi khác (mua báo…) | Xã/năm | 4,0 |
- Ngoài số kinh phí phân bổ như trên các huyện, thành phố bổ sung thêm kinh phí dự bị động viên, diễn tập theo kế hoạch của tỉnh; các xã bổ sung thêm kinh phí chi ngày công lao động thực hiện nhiệm vụ huấn luyện dân quân tự vệ và thực hiện nhiệm vụ hoạt động hội thao: tuần tra canh gác; phòng chống lụt bão tìm kiếm cứu nạn; chi phụ cấp, phụ cấp trách nhiệm của cán bộ dân quân tự vệ và chi trang phục dân quân tự vệ theo quy định.
7. Định mức phân bổ chi an ninh:
Đơn vị: Đồng/ người dân/ năm.
| Cấp Vùng | Cấp huyện, thành phố | Cấp xã, phường, thị trấn |
||||
| - Vùng đô thị, trung du | 2.059 | 2.361 |
| - Vùng núi | 1.957 | 2.242 |
| - Vùng cao | 2.059 | 2.361 |
- Ngoài số kinh phí phân bổ như trên, các xã, thị trấn bổ sung kinh phí chi trang phục theo Nghị định số 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã.
- Thành phố Bắc Giang được tính tăng 50% so định mức vùng đô thị, trung du.
8. Mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:
Mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế của các cấp ngân sách địa phương được tính bằng tỷ lệ (%) của 11 lĩnh vực chi (gồm: chi sự nghiệp giáo dục; chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề; chi sự nghiệp y tế; chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể; chi sự nghiệp văn hóa thông tin; chi sự nghiệp phát thanh truyền hình; chi sự nghiệp thể dục thể thao; chi đảm bảo xã hội; chi quốc phòng; chi an ninh; chi sự nghiệp khoa học công nghệ) đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên.
Cụ thể như sau:
- Ngân sách cấp huyện tỷ lệ 9%; ngân sách thành phố tỷ lệ 15%;
- Ngân sách cấp xã, thị trấn thuộc huyện tỷ lệ 3%; ngân sách xã, phường thuộc thành phố tỷ lệ 5%
- Đối với Đô thị loại III (thành phố Bắc Giang) được bổ sung thêm 7.500 triệu đồng.
9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường:
Trên cơ sở tổng dự toán chi sự nghiệp môi trường trung ương phân bổ cho địa phương trong đó ngân sách cấp tỉnh là 25%; ngân sách cấp huyện, thành phố là 75%.
Chi sự nghiệp môi trường của ngân sách cấp huyện, thành phố được phân bổ theo các tiêu chí sau:
- Dành 48% phân bổ theo dân số đô thị là mật độ dân số cụ thể:
+ Đô thị loại II đến loại IV hệ số 2; nông thôn hệ số 1.
+ Về mật độ dân số: trên 2.000 người/km2 hệ số 10; trên 1.000-2.000 người/km2 hệ số 6; trên 750-1000 người/km2 hệ số 2,5; trên 500-750 người/km2 hệ số 1,8; dưới 500 người/km2 hệ số 1.
- Dành 45% phân bổ cho các yếu tố tác động môi trường của sản xuất công nghiệp theo giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn từng huyện, thành phố theo công thức:
Chi sự nghiệp môi trường (huyện A) | = | Tổng chi sự nghiệp môi trường ngân sách cấp huyện, thành phố | x | 45% | Giá trị SXCP trên địa bàn huyện A Giá trị SX công nghiệp toàn tỉnh
(Trong đó giá trị sản xuất công nghiệp của huyện A và giá trị sản xuất công nghiệp của toàn tỉnh lấy theo số liệu thực hiện năm 2009)
- Dành 2% phân bổ đảm bảo môi trường khu bảo tồn thiên nhiên theo công thức:
Chi sự nghiệp môi trường (huyện A) | = | Tổng chi sự nghiệp môi trường ngân sách cấp huyện, thành phố | x | 2% | Diện tích khu bảo tồn thiên nhiên của huyện A (ha) Tổng diện tích khu bảo tồn thiên nhiên toàn tỉnh (ha)
- Dành 5% phân bổ cho các yếu tố tác động từ rừng tự nhiên đảm bảo môi trường thực hiện theo diện tích rừng tự nhiên trên địa bàn từng huyện theo công thức:
Chi sự nghiệp môi trường (huyện A) | = | Tổng chi sự nghiệp môi trường ngân sách cấp huyện, thành phố | x | 5% | Diện tích rừng tự nhiên của huyện A (ha) Tổng diện tích rừng tự nhiên toàn tỉnh (ha)
10. Mức phân bổ chi thường xuyên khác ngân sách các huyện, thành phố và ngân sách các xã, phường, thị trấn:
Các cấp ngân sách địa phương: Cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố và cấp xã, phường, thị trấn phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo mức phân bổ dự toán ngân sách.
11. Dự phòng ngân sách:
Căn cứ vào khả năng ngân sách, tỷ lệ dự phòng ngân sách tính theo một tỷ lệ thống nhất đảm bảo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (từ 2- 5% tổng chi cân đối các cấp ngân sách).
12. Đối với các đơn vị hành chính thành lập mới (thị xã, huyện; xã, phường, thị trấn) theo quyết định của cấp có thẩm quyền:
- Đối với thị xã mới thành lập được hỗ trợ 10.000 triệu đồng/đơn vị/năm.
- Đối với huyện mới thành lập: thuộc vùng cao hỗ trợ 10.000 triệu đồng/đơn vị/năm; thuộc miền núi - vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu được hỗ trợ 8.000 triệu đồng/đơn vị/năm; huyện thuộc vùng còn lại được hỗ trợ 6.000 triệu đồng/đơn vị/năm.
- Đối với xã, phường, thị trấn mới thành lập: thuộc vùng cao được hỗ trợ 2.000 triệu đồng/đơn vị/năm; thuộc vùng miền núi - vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu được hỗ trợ 1.600 triệu đồng/đơn vị/năm; xã, phường, thị trấn thuộc vùng còn lại được hỗ trợ 1.400 triệu đồng/đơn vị/năm./.