Điều 26. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2014.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón; Thông tư số 52/2010/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn khảo nghiệm, công nhận, đặt tên phân bón mới.
3. Trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định, tài liệu viện dẫn trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công thương các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Cổng TTĐT, Công báo, Website Chính phủ, - Website Bộ Nông nghiệp & PTNT; - Lưu: Văn thư, TT. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Quốc Doanh
PHỤ LỤC I
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI/ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC
Kính gửi: Cục Trồng trọt
1. Tên cơ sở sản xuất:
Tên tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): .........................................................................
Tên tiếng nước ngoài (nếu có): ..................................................................................
Tên viết tắt (nếu có): Mã số doanh nghiệp (nếu có):
2. Địa chỉ trụ sở chính:
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: ……………………………………………… Fax: ........................................
E-mail: ………………………………………………….. Website: .................................
3. Người đại diện pháp lý của cơ sở sản xuất phân bón:
Họ và tên (ghi họ tên bằng chữ in hoa): …………………………… Giới tính: ............
Chức danh: ................................................................................................................
Sinh ngày: …../ ……/ ……. Dân tộc: ……………………………….. Quốc tịch: ..........
Chứng minh nhân dân số: .........................................................................................
Ngày cấp: ….../ …../ ……… Nơi cấp: ........................................................................
Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): .......................................
Số giấy chứng thực cá nhân: ....................................................................................
Ngày cấp: ……/ …../ …… Ngày hết hạn: ………./ …../ ……. Nơi cấp: ....................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Chỗ ở hiện tại: ...........................................................................................................
Địa chỉ: ......................................................................................................................
Điện thoại (Tel): ………………………………………………….. Fax:..........................
Email: ……………………………………………………………… Website: .................
4. Tình trạng đăng ký cấp Giấy phép sản xuất phân bón (đánh dấu x vào ô thích hợp)
| 4.1. Đăng ký cấp Giấy phép sản xuất lần đầu | |
|||
| 4.2. Đăng ký cấp lại Giấy phép sản xuất: | |
| - Do sai sót: nêu rõ điểm sai sót và lý do | |
| - Do hư hỏng: nêu rõ lý do | |
| - Do bị mất: nêu rõ lý do và thời gian mất | |
| 4.3. Đăng ký điều chỉnh Giấy phép sản xuất: | |
| - Thay đổi đăng ký doanh nghiệp hoặc địa điểm hoặc thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký | |
| - Thay đổi về điều kiện hoạt động, công suất sản xuất | |
| - Thay đổi về loại phân bón | |
| - Thay đổi về tên phân bón: nêu rõ tên phân bón cũ, tên phân bón mới và lý do thay đổi | |
| - Loại bỏ tên phân bón khỏi Giấy phép sản xuất phân bón: nêu rõ lý do loại bỏ | |
5. Địa điểm và danh mục phân bón đăng ký sản xuất:
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: …………………………………………………………….. Fax: ....................
E-mail: …………………………………………………………………. Website: ............
Danh mục phân bón sản xuất (thống kê theo từng địa điểm sản xuất phân bón): Các loại phân bón đăng ký sản xuất là những loại phân bón được quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Thông tư này.
Loại phân bón | Tên phân bón | Công suất sản xuất | Phương thức bón (rễ/lá) | Màu sắc, mùi, dạng phân bón | Tiêu chuẩn công bố áp dụng (thành phần, hàm lượng) | Cảnh báo an toàn (nếu có)
6. Cam kết: Cơ sở sản xuất phân bón cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung xin cấp Giấy phép sản xuất phân bón nêu trên.
……., ngày tháng năm Người đại diện theo pháp luật của cơ sở sản xuất phân bón (Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH VỀ NHÂN LỰC (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Tên cơ sở sản xuất | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH VỀ NHÂN LỰC
1. Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành sản xuất
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Chuyên ngành | Văn bằng *) | Ghi chú |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
Ghi chú: *) Kèm theo bản sao chứng thực các văn bằng, chứng chỉ của từng người chứng minh giám đốc hoặc phó giám đốc kỹ thuật có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành về hóa, lý, sinh học;
2. Danh sách người lao động trực tiếp sản xuất được huấn luyện, bồi dưỡng
| STT | Họ và tên | Năm sinh | Công việc được giao | Nơi làm việc | Huấn luyện từ ngày.... đến ngày.... | Kết quả huấn luyện | Ghi chú |
|||||||||
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
Thủ trưởng (Ký tên, đóng dấu) | Người lập danh sách (Ký tên)
PHỤ LỤC III
MẪU GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỤC TRỒNG TRỌT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC (License for organic and other fertilizer production)
Mã số Giấy phép (license code):……………. (do Cục Trồng trọt cấp-issued by Department of Crop Production)
Cấp lần đầu (first issue): ngày(date)... tháng (month)... năm(year)...
Cấp lại (reissue), điều chỉnh (adjustment) lần (No.) ……: ngày(date)... tháng…..(month)... năm(year)...
1. Tên cơ sở sản xuất (name of organization/individual)
Tên bằng tiếng Việt (in Vietnamese):
Tên bằng tiếng nước ngoài (in foreign language):
Tên viết tắt (Name in abbriviation):
Mã số doanh nghiệp-company code (nếu có-if having):
2. Người đại diện theo pháp luật của cơ sở sản xuất (Iegal representative of organization/ individuaI)
Chức danh (Title):
Họ và tên (Full name): Giới tính (Male/female):
Sinh ngày (Date of birth): Dân tộc (Ethnic group):
Quốc tịch (Nationality):
Loại giấy chứng thực cá nhân (ID card):
Số (No.): Ngày cấp (Date of issue): Nơi cấp (Place of issue):
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (Permanent place of residence):
Chỗ ở hiện tại (Present residence):
3. Địa chỉ trụ sở chính (head quarter)
Địa chỉ (Address):
Điện thoại (Tel): Fax:
E-mail: Website:
4. Danh mục phân bón được phép sản xuất (List of permited fertilizer produce)
| Địa điểm sản xuất (Address) | Loại phân bón (Kind of fertilizer) | Tên phân bón Name of fertilizer) | Công suất sản xuất (Capacity) | Phương thức bón- applied method (rễ-for root/lá- forlia) | Màu sắc (color), mùi (odour), dạng phân bón (form) | Tiêu chuẩn công bố áp dụng (thành phần -substance, hàm lượng- content) | Cảnh báo an toàn- Safety notice (nếu có- if having) |
|||||||||
| | | | | | | | |
5. Nghĩa vụ của cơ sở sản xuất phân bón được cấp Giấy phép (Responsibility for organization/individuaI)
Cơ sở sản xuất phân bón (Organization/individual) ... phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Thông tư số ……../2014/TT-BNNPTNT ngày .... tháng ……. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 202/2013/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan (must take responsibility stipulated in Decree No. 202/NĐ-CP on 27/11/2013 of Government on fertilizer control; in Regulation No. ……/2014/TT-BNNPTNT guiline for Decree No. 202/NĐ-CP and other related regulation issue)./.
CỤC TRƯỞNG (Director) Ký tên (Signed), đóng dấu (sealed)
PHỤ LỤC IV
CÁCH GHI MÃ SỐ GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CÁCH GHI MÃ SỐ GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC
Mã số Giấp phép sản xuất phân bón do cơ quan cấp phép ghi, được quy định như sau:
1) Các số đầu là mã tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính (ví dụ: 08 là mã số của Thành phố Hồ Chí Minh);
2) Các số tiếp theo là thứ tự các doanh nghiệp được cấp Giấy phép sản xuất phân bón được đánh số thứ tự từ 01 trở đi (ví dụ 01 là số thứ tự doanh nghiệp đầu tiên được cấp);
3) Các số tiếp theo là tháng và năm cấp Giấy phép sản xuất phân bón (ví dụ: 0214: tháng 2 năm 2014).
Ví dụ: 08010214 là mã số của một cơ sở sản xuất phân bón tại Thành phố Hồ Chí Minh, thứ tự thứ nhất, được cấp tháng 2 năm 2014.
PHỤ LỤC V
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VỀ PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
UBND TỈNH …….. SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-SNN | ……………., ngày tháng năm
BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VỀ PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC
1. Số lần/thời điểm tiến hành/hình thức kiểm tra, thanh tra:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
2. Nội dung và đối tượng kiểm tra, thanh tra
2.1. Điều kiện sản xuất:
Số cơ sở được kiểm tra, thanh tra: …. cơ sở
Trong đó:
Số cơ sở đạt điều kiện sản xuất: ….. cơ sở (%)
Số cơ sở không đạt: ….. cơ sở (%)
Các vi phạm về điều kiện sản xuất:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Hình thức xử lý/số tiền phạt:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
2.2. Điều kiện kinh doanh
Số cơ sở được kiểm tra, thanh tra: …. cơ sở
Trong đó:
Số cơ sở đạt điều kiện sản xuất: ….. cơ sở (%)
Số cơ sở không đạt: ….. cơ sở (%)
Các vi phạm về điều kiện kinh doanh:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Hình thức xử lý/số tiền phạt:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
2.3. Chất lượng phân bón:
Số mẫu kiểm tra: …..mẫu
Trong đó:
Số mẫu đạt chất lượng: …..mẫu (%)
Số mẫu không đạt chất lượng: …..mẫu (%)
Các vi phạm về chất lượng:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Hình thức xử lý/số tiền phạt:
3. Những khó khăn trong việc kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
4. Các kiến nghị và đề xuất:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
GIÁM ĐỐC (Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC VI
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Cơ sở sản xuất/nhập khẩu | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-PB | ………….., ngày tháng năm
BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT/NHẬP KHẨU PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC
1. Tên cơ sở
Tên bằng tiếng Việt:
Tên bằng tiếng nước ngoài:
Tên viết tắt:
Mã số Giấy phép sản xuất: Mã số doanh nghiệp:
2. Người đại diện theo pháp luật
Chức danh:
Họ và Tên:
3. Địa chỉ trụ sở chính
Điện thoại: Fax:
E-mail: Website:
4. Kết quả sản xuất, nhập khẩu
| STT | Tên phân bón sản xuất, nhập khẩu | Kết quả sản xuất, nhập khẩu (nghìn tấn) | Nơi sản xuất/nhập khẩu | Thời gian sản xuất/nhập khẩu |
||||||
| | | | | |
5. Các thay đổi về điều kiện sản xuất
5.1. Địa chỉ nơi sản xuất:
5.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật:
5.3. Nhân sự:
5.4. Công nghệ sản xuất:
6. Các thay đổi về chủng loại, loại phân bón sản xuất, nguyên liệu sản xuất, loại phân bón không còn sản xuất/nhập khẩu, lý do
7. Số lần được các cơ quan kiểm tra, thanh tra về điều kiện sản xuất và chất lượng phân bón/cơ quan kiểm tra, thanh tra:
8. Những khó khăn trong sản xuất, nhập khẩu:
9. Các kiến nghị và đề xuất đối với cơ quan quản lý nhà nước:
Ng ườ i đại diện theo pháp luật của cơ sở sản xuất, nhập khẩu phân bón (Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC VII
HƯỚNG DẪN VỀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
HƯỚNG DẪN VỀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC
I. Địa điểm sản xuất
Địa điểm sản xuất phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phải được Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản đối với các dự án nhóm A hoặc có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch đối với các dự án nhóm B, C theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
II. Công suất sản xuất
Công suất sản xuất phân bón phải phù hợp với dây chuyền, máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ sản xuất.
III. Diện tích phục vụ sản xuất
1. Có hoặc thuê nhà xưởng, kho/bãi chứa nguyên liệu, kho chứa thành phẩm với diện tích phù hợp với công suất sản xuất.
2. Có hoặc thuê diện tích mặt bằng đáp ứng yêu cầu về giao thông nội bộ, nhà điều hành, phòng kiểm nghiệm hoặc các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.
IV. Kho chứa thành phẩm và kho chứa nguyên liệu
1. Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa phù hợp với công suất sản xuất hoặc kế hoạch sản xuất.
2. Kho chứa có mái che, tường bao chắc chắn, có nền chống thấm và có các phương tiện bảo quản, trừ kho chứa nguyên liệu hữu cơ.
3. Có nội quy kho chứa đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn lao động.
V. Máy móc, thiết bị sản xuất
1. Có dây chuyền, máy móc, thiết bị sản xuất từ khâu xử lý nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng đáp ứng được công suất sản xuất và quy trình công nghệ. Các công đoạn, hệ thống bắt buộc phải sử dụng máy móc, thiết bị được cơ giới hóa hoặc tự động hóa:
a) Xúc, đảo trộn nguyên liệu, khi sản xuất phân bón rễ;
b) Nghiền sàng đối với phân bón dạng rắn, dạng bột;
c) Khuấy trộn, lọc đối với phân bón dạng lỏng;
d) Dây chuyền vận chuyển;
đ) Hệ thống sấy, tạo hạt đối với phân bón dạng hạt, viên hoặc hệ thống sấy khi có yêu cầu phải sấy đối với dạng bột;
e) Hệ thống cân, đóng gói thành phẩm.
2. Trường hợp tự sản xuất chủng men giống để sản xuất phân hữu cơ vi sinh hoặc phân vi sinh vật, các thiết bị tạo môi trường và nuôi cấy vi sinh vật gồm: cân kỹ thuật, máy lắc, nồi hấp tiệt trùng, tủ ấm, tủ sấy, máy lắc nhu động, lò vi sóng, tủ cấy vi sinh vật, tủ lạnh, nồi lên men hoặc thiết bị lên men đối với sản xuất phân bón vi sinh vật và phân hữu cơ vi sinh.
3. Trường hợp tự lên men để sản xuất phân bón hữu cơ sinh học, phân sinh học phải có hệ thống thiết bị lên men thủy phân theo dây chuyền từ nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng.
VI. Quy trình công nghệ sản xuất
Có quy trình công nghệ sản xuất đối với từng loại phân bón phù hợp với máy móc thiết bị và công suất sản xuất.
VII. Quản lý chất lượng
Có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trở lên hoặc tương đương; đối với cơ sở mới thành lập, muộn nhất sau một năm kể từ ngày thành lập.
VIII. Nguyên liệu, phụ gia sản xuất phân bón
1. Có bản kê khai loại nguyên liệu, phụ gia đầu vào tương ứng với từng loại phân bón sản xuất, phù hợp với công nghệ sản xuất.
2. Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng về nguyên liệu và phụ gia.
IX. Phòng kiểm nghiệm
1. Có phòng kiểm nghiệm phân tích được các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc có hợp đồng với phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc công nhận để kiểm soát chất lượng cho từng lô phân bón được sản xuất.
2. Trường hợp có phòng kiểm nghiệm để tự kiểm nghiệm, các máy móc, thiết bị đo lường kiểm nghiệm phải có giấy kiểm định hiệu chuẩn định kỳ theo quy định.
PHỤ LỤC VIII
QUY ĐỊNH CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CHÍNH VÀ YẾU TỐ HẠN CHẾ TRONG PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
QUY ĐỊNH CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CHÍNH VÀ YẾU TỐ HẠN CHẾ TRONG PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC
I. ĐỐI VỚI PHÂN BÓN RỄ
1. Chỉ tiêu chất lượng chính
1.1. Phân bón hữu cơ
| STT | Chỉ tiêu chất lượng chính | Đơn vị tính | Hàm lượng | Phương pháp thử | | |
||||||||
| 1 | HC | % | ≥ 20,0 | TCVN 9294:2012 | | |
| 2 | N | % | ≥ 2,0 | TCVN 8557:2010 | | |
| 3 | Tỷ lệ C/N | | < 12,0 | | Các bon hữu cơ | |
| | | | | | Nitơ tổng số | |
1.2. Phân bón hữu cơ khoáng
| STT | Chỉ tiêu chất lượng chính | Đơn vị tính | Hàm lượng | Phương pháp thử |
||||||
| 1 | HC | % | ≥ 15,0 | TCVN 9294:2012 |
| | N, P 2 O 5 , K 2 O riêng rẽ hoặc N+P 2 O 5 hoặc | % % | từ ≥ 8,0 trong đó: | TCVN 8557:2010 |
| 2 | N + K 2 O hoặc | % | N ≥ 2,0 | TCVN 8559:2010 |
| | P 2 O 5 + K 2 O hoặc | % | P 2 O 5 ≥ 2,0 | TCVN 8560:2010 |
| | N + P 2 O 5 + K 2 O | % | K 2 O ≥ 2,0 | |
1.3. Phân bón khoáng hữu cơ
| STT | Chỉ tiêu chất lượng chính | Đơn vị tính | Hàm lượng | Phương pháp thử |
||||||
| 1 | N + P 2 O 5 + K 2 O, | % | ≥ 18,0 trong đó: | |
| | hoặc N + P 2 O 5 , | % | N ≥ 3,0 | TCVN 8557:2010 |
| | hoặc N + K 2 O, | % | P 2 O 5 ≥ 3,0 | TCVN 8559:2010 |
| | hoặc P 2 O 5 + K 2 O, | % | K 2 O ≥ 3,0 | TCVN 8560:2010 |
| | hoặc N, P 2 O 5 , K 2 O riêng rẽ, | % | | |
| 2 | HC | % | <15,0 | TCVN 9294:2012 |
1.4. Phân bón hữu cơ vi sinh
| STT | Chỉ tiêu chất lượng chính | Đơn vị tính | Hàm lượng | Phương pháp thử |
||||||
| 1 | HC | % | ≥ 15,0 | TCVN 9294:2012 |
| 2 | ít nhất có một loại vi sinh vật có ích | CFU/g hoặc CFU/ml | ≥ 1,0 x 10 6 | TCVN 6167:1996 TCVN 6166:2002 TCVN 6168:2002 TCVN 7185:2002 TCVN 4884:2005 TCVN 8564:2010 |
| | hoặc Azotobacter/Lipomyces | CFU/g hoặc CFU/ml | ≥ 1,0 x 10 5 | TCVN 6166:2002 TCVN 4884:2005 |
1.5. Phân bón hữu cơ sinh học
| STT | Chỉ tiêu chất lượng chính | Đơn vị tính | Hàm lượng | Phương pháp thử |
||||||
| 1 | HC | % | ≥ 20,0 | TCVN 9294:2012 |
| | Axit humic, axit fulvic | % | ≥ 2,0 | TCVN 8561:2010 |
| 2 | hoặc Chất sinh học khác | % | Theo tiêu chuẩn công bố áp dụng | Theo tiêu chuẩn công bố áp dụng |
1.6. Phân bón sinh học
| STT | Chỉ tiêu chất lượng chính | Đơn vị tính | Hàm lượng | Phương pháp thử |
||||||
| 1 | Axit humic, axit fulvic, | % | ≥ 2,0 | TCVN 8561:2010 |
| | hoặc Chất sinh học khác | % | Theo tiêu chuẩn công bố áp dụng | Theo tiêu chuẩn công bố áp dụng |
1.7. Phân bón vi sinh vật
| STT | Chỉ tiêu chất lượng chính | Đơn vị tính | Hàm lượng | Phương pháp thử |
||||||
| 1 | Ít nhất có một loại vi sinh vật có ích | CFU/g hoặc CFU/ml | ≥ 1,0 x 10 8 | TCVN 6167:1996 TCVN 6166:2002 TCVN 6168:2002 TCVN 7185:2002 TCVN 4884:2005 |
| | hoặc Azotobacter/Lipomyces | CFU/g hoặc CFU/ml | ≥ 1,0 x 10 7 | TCVN 6166:2002 TCVN 4884:2005 |
1.8. Phân bón quy định tại các điểm g, h, i, k khoản 2 Điều 3 của Thông tư này yêu cầu các chỉ tiêu chất lượng chính gồm:
a) Đáp ứng quy định tại mục 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7 tại Phụ lục này
b) Đối với chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất tăng miễn dịch cây trồng, chất điều hòa sinh trưởng: hàm lượng và phương pháp thử theo tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá nhân có phân bón.
1.9. Phân bón quy định tại các điểm 1, m khoản 2 Điều 3 của Thông tư này: Hàm lượng và phương pháp thử đối với chất đất hiếm hoặc chất cải tạo đất theo tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá nhân có phân bón.
CHÚ THÍCH 1: Đơn vị tính (%) các chất theo khối lượng thương phẩm ở dạng rắn hoặc theo thể tích ở dạng lỏng. Đối với phân bón dạng lỏng phải công bố chỉ tiêu pHH2O và khối lượng riêng, đối với phân bón dạng rắn phải công bố độ ẩm.
CHÚ THÍCH 2: Các loại phân bón tại mục 1.1 được phép có hoặc không có các chất dinh dưỡng đa lượng: P2O5, K2O, các chất dinh dưỡng trung lượng: Ca/CaO, Mg/MgO, S, SiO2, và/hoặc vi lượng: B, Co, Cu/CuO, Fe, Mn, Mo, Zn, đất hiếm và tự công bố hàm lượng.
CHÚ THÍCH 3: Các loại phân bón tại mục 1.2 và 1.3 được phép có hoặc không có các chất dinh dưỡng trung lượng: Ca/CaO, Mg/MgO, S, SiO2, các chất dinh dưỡng vi lượng: B, Co, Cu/CuO, Fe, Mn, Mo, Zn, đất hiếm và tự công bố hàm lượng;
CHÚ THÍCH 4: Các loại phân bón tại mục 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.9 được phép có hoặc không có các chất dinh dưỡng đa lượng: N, P2O5, K2O, các chất dinh dưỡng trung lượng: Ca/CaO, Mg/MgO, S, SiO2, và/hoặc vi lượng: B, Co, Cu/CuO, Fe, Mn, Mo, Zn, đất hiếm và tự công bố hàm lượng. Các loại phân bón mục 1.6, 1.7, 1.8, 1.9 có hoặc không có chất hữu cơ và tự công bố hàm lượng.
CHÚ THÍCH 5: Các chữ viết tắt: HC: Hữu cơ; N: Ni tơ tổng số; P2O5: Lân hữu hiệu; K2O: Kali hữu hiệu; Ca/CaO: Canxi; Mg/MgO: Magie; S: Lưu huỳnh; SiO2: Silic; B: Bo, Co: Côban; Cu/CuO: Đồng; Fe: sắt; Mn: Mangan; Mo: Molipđen; Zn: Kẽm.
2. Yếu tố hạn chế
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Giới hạn | Phương pháp thử |
||||||
| 1 | Arsen (As) | mg/kg hoặc mg/l hoặc ppm | < 10,0 | TCVN 8467:2010 |
| 2 | Cadimi (Cd) | mg/kg hoặc mg/l hoặc ppm | < 5,0 | TCVN 9291:2012 |
| 3 | Chì (Pb) | mg/kg hoặc mg/l hoặc ppm | < 200,0 | TCVN 9290:2012 |
| 4 | Th ủy ngân (Hg) | mg/kg hoặc mg/l hoặc ppm | < 2,0 | AOAC Official Method 971.21 |
| 5 | Vi khuẩn Salmonella | CFU/g hoặc CFU/g (ml) | KPH | TCVN 4829:2005 |
| 6 | Vi khuẩn E. coli | CFU/g hoặc CFU/g (ml) | < 1,1 x 10 3 | TCVN 6846-2007 |
CHÚ THÍCH 5: Các chỉ tiêu hạn chế 5, 6 chỉ áp dụng đối với các loại phân bón hữu cơ sản xuất từ nguyên liệu là rác thải đô thị, phế thải công nghiệp chế biến từ nông sản, thực phẩm, phế thải chăn nuôi.
II. ĐỐI VỚI PHÂN BÓN LÁ
1. Các chỉ tiêu chất lượng chính
1.1. Đối với các chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng, chất hữu cơ, Axit humic, axit fulvic, vi sinh vật: hàm lượng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng và phương pháp thử tương ứng theo Mục I Phụ lục này.
1.2. Đối với chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất tăng miễn dịch cây trồng, chất điều hòa sinh trưởng, chất đất hiếm, axít amin, vitamin và các chất sinh học khác: hàm lượng và phương pháp thử theo tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá nhân có phân bón.
2. Yếu tố hạn chế:
Theo quy định tại khoản 2 Mục I của Phụ lục này.
PHỤ LỤC IX
QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM PHÂN BÓN (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM PHÂN BÓN
I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Trong quy phạm này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cây hàng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một năm, bao gồm cả cây lưu gốc trồng một lần cho thu hoạch trong một vài năm;
2. Cây lâu năm là loại cây trồng một lần nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm và phải trải qua một thời kỳ xây dựng cơ bản mới cho thu hoạch gồm nhóm cây công nghiệp (ví dụ: cao su, chè, cà phê, điều...), nhóm cây ăn quả (ví dụ: cam, quýt, vải, nhãn...).
II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM
1. Hình thức khảo nghiệm
1.1. Phân bón mới tại Khoản 1 Điều 15 phải được khảo nghiệm diện hẹp và khảo nghiệm diện rộng; khảo nghiệm diện hẹp được thực hiện trước hoặc đồng thời với khảo nghiệm diện rộng.
1.2. Phân bón mới tại Khoản 2 Điều 15 chỉ cần khảo nghiệm diện rộng.
1.3. Khảo nghiệm diện hẹp: diện tích ô khảo nghiệm tối thiểu theo quy định tại mục 4.1, có công thức đối chứng, bố trí theo các phương pháp thí nghiệm hiện hành, ít nhất có ba lần lặp lại.
1.4. Khảo nghiệm diện rộng: diện tích ô khảo nghiệm tối thiểu theo quy định tại mục 4.2, có công thức đối chứng.
2. Công thức khảo nghiệm
2.1. Công thức khảo nghiệm: căn cứ đặc tính của phân bón, tình hình sử dụng phân bón tại địa phương nơi khảo nghiệm để xác định các công thức khảo nghiệm về liều lượng bón, thời kỳ bón, kỹ thuật bón hoặc kết hợp các yếu tố này.
2.2. Công thức đối chứng:
a) Đối với phân bón rễ: sử dụng loại phân bón cùng chủng loại với phân bón khảo nghiệm, với liều lượng bón, thời kỳ bón, kỹ thuật bón đang phổ biến tại địa phương nơi khảo nghiệm. Trường hợp loại phân bón lần đầu tiên mới có ở Việt Nam, công thức đối chứng là công thức phân bón thông dụng đang phổ biến tại địa phương nơi khảo nghiệm.
b) Đối với phân bón lá: phun nước lã với lượng phun, thời kỳ phun và kỹ thuật phun tương đương với công thức phân bón khảo nghiệm.
2.3. Một loại phân bón ít nhất có hai công thức khảo nghiệm; tổng số loại phân bón khác nhau cho một lần khảo nghiệm không vượt quá bốn. Công thức khảo nghiệm và số lượng phân bón khảo nghiệm được nêu rõ trong đề cương khảo nghiệm.
3. Cây trồng, loại đất, thời gian khảo nghiệm
3.1. Đối với phân bón dùng cho nhiều loại cây trồng:
3.1.1. Bố trí khảo nghiệm trên cây lúa và ít nhất một cây trồng đại diện cho mỗi nhóm: cây màu, cây rau, cây hoa, cây cỏ làm thức ăn xanh cho gia súc, cây công nghiệp, cây ăn quả, nếu phân bón khảo nghiệm được khuyến cáo sử dụng trên cây trồng, nhóm cây trồng đó.
3.1.2. Các khảo nghiệm thực hiện tối thiểu trên hai loại đất, là loại đất cây trồng khảo nghiệm có diện tích gieo trồng lớn nhất, trừ phân bón chuyên dùng cho một loại đất đặc thù.
3.1.3. Thời gian khảo nghiệm:
3.1.3.1. Đối với cây hàng năm: Thực hiện khảo nghiệm ít nhất hai vụ; cây lưu gốc cho thu hoạch một lần /năm (ví dụ cây mía) ít nhất một năm.
3.1.3.2. Đối với cây lâu năm: Thực hiện khảo nghiệm ít nhất một năm; trường hợp phân bón sử dụng cho cả giai đoạn kiến thiết cơ bản và giai đoạn kinh doanh thì phải khảo nghiệm tối thiểu hai điểm, mỗi điểm cho một giai đoạn.
3.2. Đối với phân bón dùng cho một loại cây trồng (chuyên cây):
3.2.1. Các khảo nghiệm thực hiện tối thiểu trên hai loại đất khác nhau, trừ loại cây chủ yếu trồng trên một loại đất (ví dụ cà phê trồng trên đất ba zan) thì khảo nghiệm ở hai địa điểm khác nhau.
3.2.2. Thời gian khảo nghiệm: áp dụng như quy định tại mục 3.1.3.
4. Diện tích ô khảo nghiệm
4.1. Khảo nghiệm diện hẹp:
4.1.1. Đối với cây hàng năm: diện tích ô tối thiểu là 20 m2.
4.1.2. Đối với cây lâu năm: diện tích ô tối thiểu là 100 m2 hoặc diện tích quy đổi tương đương với diện tích cho tối thiểu 10 cây đối với các loại cây có mật độ trồng dưới 1.000 cây/ha hoặc cho tối thiểu 50 cây đối với các loại cây có mật độ trồng trên 1.000 cây/ha (như chè, cà phê).
4.1.3. Khảo nghiệm phân bón rễ cho lúa và cây trồng nước phải đắp bờ hoặc sử dụng tấm ngăn giữa các công thức khảo nghiệm, tránh nước tràn từ công thức này sang công thức khác.
4.2. Khảo nghiệm diện rộng:
4.2.1. Khảo nghiệm diện rộng có thể tiến hành trên một thửa ruộng, vườn cây (nếu diện tích đủ lớn) hoặc nhiều thửa ruộng, vườn cây trên cùng địa điểm, loại đất. Trên mỗi thửa ruộng hoặc vườn cây được chia thành các ô (băng), số ô bằng số công thức khảo nghiệm, không cần nhắc lại.
4.2.2. Đối với cây hàng năm: diện tích ô tối thiểu là 1.000 m2, riêng cây hoa ít nhất 200 m2; tổng diện tích khảo nghiệm không được vượt quá 30 ha/01 loại cây trồng/01 loại phân bón.
4.2.3. Đối với cây lâu năm: diện tích ô tối thiểu là 3.000 m2; tổng diện tích tối đa không quá 50 ha/01 loại cây trồng/01 loại phân bón.
4.3. Khảo nghiệm phân bón rễ cho lúa và cây trồng nước phải đắp bờ hoặc sử dụng tấm ngăn giữa các công thức khảo nghiệm, tránh nước tràn từ công thức này sang công thức khác.
5. Các biện pháp kỹ thuật
Các biện pháp kỹ thuật như mật độ gieo trồng, tưới nước, bảo vệ thực vật và các biện pháp kỹ thuật khác áp dụng theo quy trình phổ biến tại địa phương nơi khảo nghiệm và thống nhất cho các công thức khảo nghiệm.
6. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
6.1. Chỉ tiêu theo dõi
6.1.1. Năng suất thực thu.
6.1.2. Chất lượng sản phẩm: nhận xét, đánh giá cảm quan về chất lượng sản phẩm; đối với loại phân bón có tác dụng chính là làm tăng chất lượng sản phẩm thì phân tích một số chỉ tiêu chất lượng chủ yếu để so sánh.
6.1.3. Đánh giá về tình hình sinh trưởng, phát triển của cây trồng khảo nghiệm; mức độ nhiễm sâu bệnh, khả năng chống chịu điều kiện ngoại cảnh bất lợi của cây trồng.
6.1.4. Tính toán bội thu năng suất, hiệu suất sử dụng phân bón (áp dụng cho khảo nghiệm diện hẹp); bội thu năng suất, hiệu quả kinh tế (áp dụng cho khảo nghiệm diện rộng).
6.1.5. Đánh giá khả năng tăng độ ẩm đất đối với phân bón bổ sung chất giữ ẩm; lượng phân bón sử dụng tiết kiệm đối với phân bón có bổ sung chất tăng hiệu suất sử dụng; khả năng tăng miễn dịch của cây trồng đối với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận hoặc với sâu bệnh hại đối với phân bón bổ sung chất tăng miễn dịch cây trồng.
6.2. Phương pháp theo dõi:
6.2.1. Năng suất: Đối với khảo nghiệm diện hẹp thu hoạch toàn ô; đối với khảo nghiệm diện rộng thu hoạch theo phương pháp thống kê đường chéo năm điểm trên ô ứng với mỗi công thức khảo nghiệm; diện tích mỗi điểm là 10 m2/điểm đối với cây ngắn ngày, 10 cây/điểm đối với cây lâu năm có mật độ trồng dưới 1.000 cây/ha, 20 cây/điểm đối với cây lâu năm có mật độ trồng trên 1.000 cây/ha.
6.2.2. Chỉ tiêu về chất lượng và các chỉ tiêu đặc thù tại mục 6.1.5 thực hiện theo phương pháp quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với từng cây trồng hoặc tiêu chuẩn cơ sở, nếu chưa quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
6.2.3. Tính toán hiệu lực của phân bón:
- Bội thu năng suất (tạ/ha) = Năng suất công thức phân bón khảo nghiệm - Năng suất công thức đối chứng;
- Hiệu suất sử dụng phân bón = Bội thu năng suất/số kg (lít) phân bón khảo nghiệm đã sử dụng;
- Hiệu quả kinh tế: Lợi nhuận (1.000 đồng) = (Năng suất x giá nông sản) - Tổng chi phí.
7. Căn cứ đánh giá phân bón khảo nghiệm
Loại phân bón khảo nghiệm được chấp nhận đưa vào sản xuất hoặc nhập khẩu khi có hiệu lực làm tăng năng suất hoặc tăng hiệu quả kinh tế ít nhất 10% so với đối chứng; đối với phân bón có bổ sung chất tăng hiệu suất sử dụng phải có tác dụng tiết kiệm lượng phân bón sử dụng ít nhất là 20%; đối với phân bón có bổ sung chất tăng miễn dịch cây trồng hoặc chất giữ ẩm hoặc chất điều hòa sinh trưởng phải có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về năng suất hoặc hiệu quả kinh tế so với đối chứng.
III. ĐỀ CƯƠNG KHẢO NGHIỆM PHÂN BÓN
Nội dung chủ yếu của đề cương khảo nghiệm:
1. Tên, địa chỉ của cơ sở có phân bón và cơ sở khảo nghiệm;
2. Chủng loại, tên phân bón, các chỉ tiêu chất lượng, yếu tố hạn chế, đặc tính chủ yếu của phân bón khảo nghiệm;
3. Nguồn gốc xuất xứ phân bón: kết quả nghiên cứu, nhập khẩu, chuyển nhượng, chuyển giao...;
4. Cây trồng khảo nghiệm;
5. Loại đất khảo nghiệm (theo bảng phân loại đất Việt Nam);
6. Công thức khảo nghiệm và công thức đối chứng;
7. Địa điểm, thời gian khảo nghiệm diện hẹp, diện rộng;
8. Chỉ tiêu, phương pháp theo dõi số liệu, phương pháp xử lý số liệu;
9. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng;
10. Đối với các loại phân bón là chất cải tạo đất, phân bón có chứa chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng phân bón, chất tăng khả năng miễn dịch cây trồng hoặc các trường hợp khác trong đề cương khảo nghiệm phải nêu rõ phương pháp bố trí thí nghiệm, phân bón đối chứng, chỉ tiêu và phương pháp theo dõi đặc thù và các nội dung khác có liên quan.
IV. BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM
1. Trình bày trang bìa:
1.1. Tên cơ sở có phân bón khảo nghiệm;
1.2. Tên cơ sở khảo nghiệm;
1.3. Tên báo cáo kết quả khảo nghiệm (ghi rõ chủng loại, tên của các loại phân bón khảo nghiệm);
1.4. Địa điểm, thời gian báo cáo kết quả.
2. Phần nội dung, phương pháp khảo nghiệm
2.1. Mục đích, yêu cầu của khảo nghiệm.
2.2. Điều kiện và phương pháp khảo nghiệm:
2.2.1. Tên loại đất;
2.2.2. Nhận xét về tính chất đất khảo nghiệm;
2.2.3. Địa điểm, thời gian khảo nghiệm;
2.2.4. Chế độ canh tác: cây trồng vụ trước, phân bón sử dụng ở vụ trước;
2.2.5. Nhận xét về tình hình thời tiết, khí hậu;
2.2.6. Phương pháp bố trí khảo nghiệm (công thức khảo nghiệm, công thức đối chứng, diện tích ô, số lần nhắc lại...);
2.2.7. Các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng;
2.2.8. Chỉ tiêu, phương pháp theo dõi số liệu;
2.2.9. Phương pháp xử lý số liệu.
3. Kết quả khảo nghiệm
3.1. Kết quả khảo nghiệm diện hẹp:
3.1.1. Năng suất thực thu;
3.1.2. Bội thu năng suất so với đối chứng;
3.1.3. Nhận xét về chất lượng nông sản, chỉ tiêu chất lượng được phân tích (nếu có);
3.1.4. Nhận xét về tình hình sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh, khả năng chống chịu điều kiện bất lợi của cây trồng khảo nghiệm;
3.1.5. Hiệu suất sử dụng phân bón;
3.1.6. Đánh giá khả năng tăng độ ẩm đất đối với phân bón bổ sung chất giữ ẩm; lượng phân bón sử dụng tiết kiệm đối với phân bón có bổ sung chất tăng hiệu suất sử dụng; đánh giá khả năng tăng miễn dịch của cây trồng đối với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận hoặc với sâu bệnh hại đối với phân bón bổ sung chất tăng miễn dịch cây trồng;
3.2. Kết quả khảo nghiệm diện rộng:
3.2.1. Năng suất thực thu;
3.2.2. Bội thu năng suất so với đối chứng;
3.2.3. Nhận xét về chất lượng nông sản, chỉ tiêu chất lượng được phân tích (nếu có);
3.2.4. Nhận xét về tình hình sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh, khả năng chống chịu điều kiện bất lợi của cây trồng khảo nghiệm;
3.2.5. Hiệu quả kinh tế của sử dụng phân bón khảo nghiệm;
3.2.6. Đánh giá khả năng tăng độ ẩm đất đối với phân bón bổ sung chất giữ ẩm; lượng phân bón sử dụng tiết kiệm đối với phân bón có bổ sung chất tăng hiệu suất sử dụng; đánh giá khả năng tăng miễn dịch của cây trồng đối với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận hoặc với sâu bệnh hại đối với phân bón bổ sung chất tăng miễn dịch cây trồng.
4. Kết luận, kiến nghị, hướng dẫn sử dụng phân bón
4.1. Kết luận, kiến nghị rút ra từ khảo nghiệm phân bón.
4.2. Hướng dẫn sử dụng phân bón.
5. Phần xác nhận
Tổ chức, cá nhân tự khảo nghiệm hoặc đơn vị khảo nghiệm, ký tên, đóng dấu.
6. Phụ lục kèm theo báo cáo
6.1. Bản sao Phiếu kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng, yếu tố hạn chế của phân bón do phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc chỉ định cấp;
6.2. Bản sao Biên bản kiểm tra, đánh giá khảo nghiệm phân bón của Sở Nông nghiệp và PTNT nơi tiến hành khảo nghiệm hoặc của Cục Trồng trọt (nếu có);
6.3. Bản sao hợp đồng khảo nghiệm phân bón với tổ chức, cá nhân tại nơi làm khảo nghiệm phân bón.
V. Hồ sơ khảo nghiệm phân bón
Thành phần hồ sơ khảo nghiệm phân bón lưu giữ tại cơ sở có phân bón khảo nghiệm gồm:
1. Đề cương khảo nghiệm phân bón theo quy định tại mục III phụ lục này;
2. Báo cáo kết quả khảo nghiệm phân bón theo quy định tại mục IV phụ lục này;
3. Quyết định của cơ sở có phân bón khảo nghiệm về việc đưa phân bón đã qua khảo nghiệm vào sản xuất hoặc nhập khẩu;
4. Nhật ký khảo nghiệm phân bón ghi chép chi tiết quá trình khảo nghiệm; số liệu gốc của các khảo nghiệm.
PHỤ LỤC X
DUNG SAI ĐƯỢC CHẤP NHẬN GIỮA KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SO VỚI CÔNG BỐ ÁP DỤNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
DUNG SAI ĐƯỢC CHẤP NHẬN GIỮA KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SO VỚI CÔNG BỐ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC
| STT | Chỉ tiêu | Hàm lượng công bố | | Kết quả phân tích so với hàm lượng công bố không thấp hơn (%) |
||||||
| 1 | HC | ≥ 15% | ≥ 150 g/L | 95 |
| 2 | HC | <15% | < 150 g/L | 93 |
| 3 | Tổng axit humix, fulvic hoặc tổng axit amin hoặc tổng vitamin hoặc tổng các chất có nguồn gốc sinh học khác | ≥ 5% | ≥ 50 g/L | 93 |
| 4 | Tổng axit humix, fulvic hoặc tổng axit amin hoặc tổng vitamin hoặc tổng các chất có nguồn gốc sinh học khác | < 5-1% | < 50-10 g/L | 90 |
| 5 | Tổng axit humix, fulvic hoặc tổng axit amin hoặc tổng vitamin hoặc tổng các chất có nguồn gốc sinh học khác | < 1% | < 10 g/L | 85 |
| 6 | N, P 2 O 5 , K 2 O | ≥ 10% | ≥ 100 g/L | 97 |
| 7 | Ca, Mg, S, SiO 2 | ≥ 10% | ≥ 100 g/L | 96 |
| 8 | N, P 2 O 5 , K 2 O | ≥ 5 - < 10% | ≥ 50 - < 100 g/L | 93 |
| 9 | Ca, Mg, S, SiO 2 | ≥ 5 - <10% | ≥ 50 - < 100 g/L | 92 |
| 10 | N, P 2 O 5 , K 2 O | < 5% | < 50 g/L | 90 |
| 11 | Ca, Mg, S, SiO 2 | ≥ 1 - < 5 % | ≥ 10 - 50 g/L | 89 |
| 12 | B, Co, Cu, Fe, Mn, Mo, Zn, | ≥ 1 - 5% | ≥ 10 - 50 g/L | 87 |
| 13 | Ca, Mg, S, SiO 2 | < 1% | < 10 g/L | 87 |
| 14 | B, Co, Cu, Fe, Mn, Mo, Zn, | < 1% | < 10g/L | 85 |
* CHÚ THÍCH: Các chữ viết tắt: HC: Hữu cơ; N: Ni tơ tổng số; P2O5: Lân hữu hiệu; K2O: Kali hữu hiệu; Ca: Canxi; Mg: Magie; S: Lưu huỳnh; SiO2: Silic; B: Bo, Co: Côban; Cu: Đồng; Fe: Sắt; Mn: Mangan; Mo: Molipđen; Zn: Kẽm.