Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố như sau:
I. VỀ CÁC CHỨC DANH.
1. Đối với cấp xã.
Mỗi xã bố trí 13 chức danh được hưởng phụ cấp không chuyên trách, gồm các chức danh sau:
1.1. Phó Trưởng Công an thứ 2 (Với những xã có trên 10.000 dân)
1.2. Văn phòng Đảng uỷ
1.3. Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi
1.4. Trưởng Đài truyền thanh
1.5. Nhân viên Đài truyền thanh
1.6. Phó Chủ tịch UBMT Tổ quốc
1.7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến
1.8. Phó Chủ tịch Hội Nông dân
1.9. Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ
1.10. Phó Bí thư Đoàn thanh niên
1.11. Chủ tịch Hội Người cao tuổi
1.12. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ
1.13. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ
a) Với xã loại 1 và loại 2: Bố trí 15 cán bộ hoạt động không chuyên trách được hưởng phụ cấp, trong đó:
- Chức danh nhân viên đài truyền thanh bố trí 2 người.
- Chức danh thủ quỹ, văn thư, lưu trữ bố trí 2 người (Một người làm thủ quỹ, tạp vụ; một người làm văn thư, lưu trữ).
- Các chức danh còn lại, mỗi chức danh bố trí một người.
b) Với xã loại 3: Bố trí 14 cán bộ hoạt động không chuyên trách được hưởng phụ cấp, trong đó:
- Chức danh nhân viên đài truyền thanh bố trí 2 người.
- Các chức danh còn lại, mỗi chức danh bố trí một người.
2. Đối với thôn, tổ dân phố
a) Với thôn thuộc các xã, thôn và tổ dân phố thuộc các thị trấn:
- Bố trí 03 cán bộ hoạt động không chuyên trách gồm các chức danh: Bí thư chi bộ, Trưởng thôn (hoặc Tổ trưởng tổ dân phố) và Công an viên.
- Thôn có trên 1.500 đến 2.500 dân bố trí 01 Phó thôn, có trên 2.500 dân bố trí 02 Phó thôn.
b) Với tổ dân phố thuộc các phường của thành phố Phủ Lý:
Bố trí 02 cán bộ hoạt động không chuyên trách là Bí thư chi bộ và Tổ trưởng tổ dân phố.
II. VỀ MỨC PHỤ CẤP.
Mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách được tính bằng hệ số nhân với mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ, cụ thể như sau:
| STT | Chức danh không chuyên trách | Mức phụ cấp |
||||
| I | Ở cấp xã | |
| 1 | Phó Trưởng Công an thứ 2 | 0,9 |
| 2 | Văn phòng Đảng uỷ | 0,7 |
| 3 | Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi | 0,9 |
| 4 | Trưởng Đài truyền thanh | 0,7 |
| 5 | Nhân viên Đài truyền thanh | 0,4 |
| 6 | Phó Chủ tịch UBND Tổ quốc | 0,4 |
| 7 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 0,4 |
| 8 | Phó Chủ tịch Hội nông dân | 0,4 |
| 9 | Phó Chủ tịch Hội phụ nữ | 0,4 |
| 10 | Phó Bí thư Đoàn thanh niên | 0,4 |
| 11 | Chủ tịch Hội người cao tuổi | 0,4 |
| 12 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 0,4 |
| 13 | Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ | 0,4 |
| II | Ở thôn, tổ dân phố | |
| 1 | Bí thư chi bộ thôn | 0,6 |
| 2 | Trưởng thôn | 0,6 |
| 3 | Bí thư chi bộ tổ dân phố thuộc thị trấn | 0,5 |
| 4 | Tổ trưởng tổ dân phố thuộc thị trấn | 0,5 |
| 5 | Công an viên của thôn, tổ dân phố thuộc thị trấn | 0,5 |
| 6 | Bí thư chi bộ tổ dân phố thuộc phường | 0,3 |
| 7 | Tổ trưởng tổ dân phố thuộc phường | 0,3 |
| 8 | Phó thôn, tổ phó tổ dân phố thuộc thị trấn | 0,3 |