Điều 24. Tổ chức thực hiện
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Thông tư này ở địa phương./.
Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Kiểm toán Nhà nước; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư Pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT; - Lưu: VT, PC, KHCN, TCQLĐĐ (CĐKTK). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hiển
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số /TT-BTNMT ngày tháng năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Gồm các Phụ lục sau:
1. Phụ lục số 1: Ký hiệu bản đồ địa chính
2. Phụ lục số 2: Các tham số chính của hệ tọa độ Quốc gia VN 2000
3. Phụ lục số 3: Sơ đồ chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính
4. Phụ lục số 4: Biên bản thỏa thuận sử dụng đất để chôn mốc, làm tường bảo vệ mốc địa chính
5. Phụ lục số 5: Thông báo về việc chôn mốc, xây tường vây điểm địa chính trên đất do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý
6. Phụ lục số 6: Quy cách mốc, tường vây điểm địa chính
7. Phụ lục số 7: Ghi chú điểm tọa độ địa chính
8. Phụ lục số 8: Biên bản bàn giao mốc địa chính
9. Phụ lục số 9: Biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành chính
10. Phụ lục số 10: Nhật ký trạm đo
11. Phụ lục số 11: Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
12. Phụ lục số 12: Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
13. Phụ lục số 13: Mẫu trích lục bản đồ địa chính
14. Phụ lục số 14: Biên bản xác nhận việc công khai bản đồ địa chính thể hiện hiện trạng sử dụng đất
15. Phụ lục số 15: Bảng thống kê diện tích đất đai theo hiện trạng đo đạc địa chính
16. Phụ lục số 16: Bảng tổng hợp số thửa, diện tích, số chủ sử dụng, quản lý trong đơn vị hành chính cấp xã theo hiện trạng đo đạc thành lập bản đồ địa chính
17. Phụ lục số 17: Phụ lục số 1: Biên bản bàn giao kết quả đo đạc bản đồ địa chính
18. Phụ lục số 18: Bảng phân lớp các đối tượng nội dung bản đồ địa chính
PHỤ LỤC SỐ 1
KÝ HIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
I. GIẢI THÍCH KÝ HIỆU
1. Mỗi ký hiệu được đánh số thứ tự gọi là mã số ký hiệu. Số thứ tự của phần giải thích ký hiệu trùng với mã số của ký hiệu đó.
2. Kích thước, lực nét vẽ bên cạnh ký hiệu tính bằng milimet. Ký hiệu không có ghi chú lực nét thì dùng lực nét 0,15 - 0,20mm để vẽ. Ký hiệu không chỉ dẫn kích thước thì vẽ theo hình dạng ký hiệu mẫu.
3. Giao điểm lưới ki lô mét: Khi giao điểm lưới ki lô mét đè lên yếu tố nội dung quan trọng khác dẫn tới khó đọc hoặc nhầm lẫn nội dung thì được phép không thể hiện.
4. Nhà:
Ranh giới nhà vẽ bằng các nét gạch đứt, ghi chú loại nhà, số tầng. Khi tường nhà nằm trùng với ranh giới thửa đất thì vẽ nét liền của ranh giới thửa đất. Đối với vị trí tường tiếp giáp mặt đất thì đường nét đứt thể hiện bằng các đoạn thẳng ngắn; đối với hình chiếu thẳng đứng của các kết cấu vượt ra ngoài phạm vi tường nhà tiếp giáp mặt đất, hình chiếu của các kết cấu nhà nằm trên cột thì đường nét đứt được thể hiện bằng các điểm chấm.
Các ký hiệu phân loại nhà theo vật liệu xây dựng được quy định như sau:
b - là nhà có kết cấu chịu lực bằng bê tông
s - là nhà có kết cấu chịu lực bằng sắt thép
k - là nhà bằng kính (trong sản xuất nông nghiệp)
g - là nhà có kết cấu chịu lực bằng gạch, đá
go - là nhà có kết cấu chịu lực bằng gỗ
t - là nhà tranh, tre, nứa, lá
Số tầng nhà thể hiện bằng các chữ số ghi kèm theo loại nhà đối với nhà từ 2 tầng trở lên (nhà 1 tầng không cần ghi chú số 1)
Vật liệu để phân biệt loại nhà bê tông, gạch đá, tre gỗ là vật liệu dùng để làm tường, không phân biệt bằng vật liệu dùng để lợp mái.
Khi nhà nằm trên cột chìa ra ngoài mặt nước hoặc có 1 phần nổi trên mặt nước thì phần chìa ra ngoài hoặc nổi trên mặt nước vẽ phân biệt bằng nét đứt, đường bờ và đường mép nước vẽ liên tục cắt qua nhà theo đúng thực tế.
5. Ranh giới thửa đất
Ranh giới thửa đất được vẽ khép kín bằng những nét liền liên tục. Trong trường hợp ranh giới thửa trùng với các đối tượng dạng đường của sông, suối, đường giao thông thì không vẽ ranh giới thửa mà coi các đối tượng đó là ranh giới thửa đất và phải giải thích ký hiệu sông, suối, đường giao thông.
6. Đường giao thông và các đối tượng liên quan
- Đường sắt: Hành lang đường sắt vẽ theo tỷ lệ như quy định vẽ thửa đất. Vẽ ký hiệu quy ước của đường sắt bằng nét đứt đặt vào trục tâm của vị trí đường ray.
- Đường bộ: Giới hạn sử dụng của đường vẽ theo tỷ lệ như quy định vẽ thửa đất. Phần lòng đường (mặt đường, vỉa hè hoặc phần có trải mặt) khi vẽ được theo tỷ lệ thì vẽ bằng ký hiệu nét đứt. Khi độ rộng giới hạn sử dụng của đường nhỏ hơn 1,5mm trên bản đồ thì được phép không vẽ phần lòng đường.
Đường có độ rộng từ 0,5mm trở lên trên bản đồ phải vẽ bằng 2 nét (vẽ theo tỷ lệ). Nếu đường nằm trong thửa lớn và thuộc phạm vi khuôn viên của thửa đó ví dụ: đường nội bộ trong khuôn viên khu triển lãm, khu công viên... vẽ bằng nét đứt và chỉ vẽ phần mặt đường. Đường ô tô và đường phố trong mọi trường hợp đều phải ghi chú, đường ô tô phải ghi số đường, chất liệu rải mặt, đường phố phải ghi tên phố. Nếu đường không có trải mặt, đường phố không có tên thì phải ghi chú chữ “đường” vào phạm vi đối tượng để dễ phân biệt nội dung theo nguyên tắc: khi lòng đường đủ rộng thì ghi chú vào bên trong, khi không đủ rộng thì bố trí ghi chú ra ngoài, bên cạnh ký hiệu sao cho dễ đọc và không nhầm lẫn. Khi ghi chú, tùy theo độ rộng, chiều dài của đường mà dùng cỡ chữ và phân bố chữ cho thích hợp theo phạm vi của đối tượng, đường kéo dài trên bản đồ phải dùng ghi chú lặp lại cách nhau từ 20 - 25 cm để dễ phân biệt và không nhầm lẫn.
- Cầu: thể hiện (không phân biệt vật liệu xây dựng hay cấu trúc) bằng ký hiệu nửa theo tỷ lệ hoặc không tùy theo tỷ lệ bản đồ và phải ghi chú tên riêng.
- Bến cảng, cầu tầu, bến phà, bến đò: Đối tượng nằm hoàn toàn trong thửa mà không ảnh hưởng tới nội dung khác của thửa đất, khi đó vẽ đầy đủ cả hình dạng mặt bằng và thể hiện ký hiệu quy ước.
- Đê: Được thể hiện bằng ký hiệu 2 nét vẽ theo tỷ lệ hoặc nửa theo tỷ lệ kèm theo ghi chú “đê” để phân biệt với các loại đường giao thông khác. Khi đê là đường ô tô phải ghi chú như đường ô tô.
- Thủy hệ:
+ Đường mép nước, đường bờ và dòng chảy ổn định, kênh, mương... có độ rộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ thì thể hiện bằng 2 nét theo tỷ lệ, có độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ được thể hiện bằng 1 nét trùng với vị trí trục chính của yếu tố. Khi thể hiện đối tượng thủy hệ không được ngắt tại vị trí cầu, cống trên bản đồ.
Đối tượng thủy hệ có dòng chảy đều phải vẽ mũi tên chỉ hướng nước chảy, đối tượng thủy hệ kéo dài trên bản đồ phải vẽ nhắc lại khoảng 15 cm một lần để dễ xác định và không nhầm lẫn.
+ Cống, đập trên sông, hồ, kênh, mương...: Thể hiện (không phân biệt loại vật liệu xây dựng) cống, đập quan trọng có ý nghĩa định hướng trên bản đồ và ghi chú tên riêng nếu khoảng hở trên bản đồ cho phép.
- Dáng đất
+ Điểm độ cao, đường bình độ: Các trường hợp dáng đất được đo vẽ hoặc chuyển vẽ chính xác thì dùng các ký hiệu đường bình độ chính xác để thể hiện. Trường hợp đo vẽ không chính xác hay chuyển vẽ dáng đất từ bản đồ địa hình hoặc các tài liệu khác lên bản đồ địa chính mà độ chính xác không cao thì dùng đường bình độ vẽ nháp để thể hiện.
+ Sườn đất dốc: Ký hiệu này dùng chung để thể hiện các sườn đất dốc có độ dài từ 1cm trên bản đồ trở lên mà không thể hiện được bằng đường bình độ, không phân biệt sườn dốc tự nhiên hay nhân tạo.
+ Bãi cát, đầm lầy: Thể hiện các bãi cát tự nhiên và các bãi lầy, đầm lầy không phân biệt lầy ngọt hay lầy mặn khi chúng có diện tích từ 15mm2 trở lên trên bản đồ.
Trên các bản đồ tỷ lệ chính thức của khu đo bên trong phạm vi của mảnh trích đo phải ghi chú tên mảnh trích đo, tỷ lệ trích đo và phiên hiệu mảnh.
7. Khung bản đồ địa chính
7.1. Phần bảng chắp mảnh ngoài khung bản đồ địa chính thể hiện 9 mảnh theo nguyên tắc thể hiện mảnh chính là mảnh chứa đựng nội dung bản đồ ở giữa và 8 mảnh xung quanh. Cách vẽ và đánh số mảnh theo mẫu khung quy định cho bản đồ địa chính.
7.2. Khi chỉnh lý biến động cho bản đồ địa chính cần bố tạo một bảng ghi chú, thống kê các thửa có biến động gọi chung là "Bảng các thửa biến động". Bảng này có thể bố trí vào các vị trí trống thích hợp bên ngoài hoặc bên trong khung bản đồ địa chính.
Cột TT: Đánh theo thứ tự từ 1 đến hết các thửa mới xuất hiện và thửa đất bỏ đi trên mảnh bản đồ địa chính do biến động.
Cột Số thứ tự thửa đất thêm: Ghi theo số thứ tự thửa mới xuất hiện trên mảnh bản đồ địa chính do biến động theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Số thứ tự thửa đất lân cận: Ghi theo số thứ tự thửa đất kề cạnh các thửa đất biến động thêm (ưu tiên số thứ tự thửa đất cũ) để dễ tìm vị trí thửa đất biến động trên bản đồ.
Số thứ tự thửa đất bỏ: Ghi số thứ tự thửa đất bị bỏ đi trên mảnh bản đồ địa chính do biến động để theo dõi.
II. GHI CHÚ TẮT TRÊN BẢN ĐỒ
Các ghi chú tắt trên bản đồ chỉ dùng trong trường hợp diện tích trên bản đồ không cho phép ghi đầy đủ hoặc nếu ghi đầy đủ thì chữ ghi chú ảnh hưởng đến nội dung và khả năng đọc của bản đồ. Những ghi chú không có quy định viết tắt nêu trong bảng dưới đây thì không được viết tắt.
| Ghi chú tắt | | Ghi chú tắt | | Ghi chú tắt | |
|||||||
| Nội dung ghi chú | Viết tắt | Nội dung ghi chú | Viết tắt | Nội dung ghi chú | Viết tắt |
| Sông * | Sg. | Núi * | N. | Bệnh viện * | Bv. |
| Suối * | S. | Khu tập thể | KTT | Trường học * | Trg. |
| Kênh * | K. | Khách sạn | Ks. | Nông trường * | Nt. |
| Ngòi * | Ng. | Khu vực cấm | Cấm | Lâm trường * | Lt. |
| Rạch * | R. | Trại, Nhà điều dưỡng | Đ. dưỡng | Công trường * | Ct. |
| Lạch * | L. | Nhà văn hóa | NVH | Công ty * | Cty. |
| Cửa sông * | C. | Thị xã * | TX. | Trại chăn nuôi | Chăn nuôi |
| Vịnh * | V. | Thị trấn * | TT. | Nhà thờ | N.thờ |
| Vụng, vũng * | Vg. | Huyện * | H. | Công viên | C.viên |
| Đảo * | Đ. | Bản, Buôn * | B. | Bưu điện | BĐ |
| Quần đảo * | Qđ. | Thôn * | Th. | Câu lạc bộ | CLB |
| Bán đảo * | Bđ. | Làng * | Lg. | Doanh trại quân đội | Q.đội |
| Mũi đất * | M. | Mường * | Mg. | Hợp tác xã | HTX |
| Hang * | Hg. | Xóm * | X. | | |
| Động * | Đg. | Ủy ban nhân dân | UB | | |
* Các từ viết tắt có đánh dấu (*) chỉ dùng trong trường hợp chữ viết tắt là danh từ chung của đối tượng có tên riêng đi kèm. Trường hợp không có tên riêng phải viết đầy đủ cả chữ, không viết tắt.
III. KÝ HIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Mẫu khung và trình bày khung bản đồ địa chính
2. Mẫu khung và trình bày khung mảnh trích đo địa chính thửa đất
3. Điểm khống chế đo đạc
| SỐ KH | TÊN KÝ HIỆU | | KÝ HIỆU | | | | | |
||||||||||
| | | | 1: 200 | 1: 500 | 1: 100 | 1: 2000 | 1: 5000 | 1: 10 000 |
| 1 | Điểm thiên văn | | | | | | | |
| | HÀ NỘI | - Tên điểm | | | | | | |
| | 7,9 | - Độ cao mặt mốc | | | | | | |
| 2 | Điểm tọa độ Quốc gia, điểm địa chính cơ sở | | | | | | | |
| | 665401 | - Số hiệu điểm | | | | | | |
| | 279,8 | - Độ cao mặt mốc | | | | | | |
| 3 | Điểm địa chính | | | | | | | |
| | PL-01 | - Số hiệu điểm | | | | | | |
| | 125,6 | - Độ cao mặt mốc | | | | | | |
| 4 | Điểm độ cao Quốc gia | | | | | | | |
| | 280,2 | - Độ cao mặt mốc | | | | | | |
| | I (HN-VL) 15 | - Số hiệu điểm | | | | | | |
| 5 | Điểm độ cao kỹ thuật có chôn mốc | | | | | | | |
| | 104,2 | - Độ cao mặt mốc | | | | | | |
| | 8 | - Số hiệu điểm | | | | | | |
| 6 | Điểm khống chế đo vẽ chôn mốc cố định | | | | | | | |
| | 16 | - Số hiệu điểm | | | | | | |
| 7 | Giao điểm lưới tọa độ | | | | | | | |
4. Đối tượng thửa đất và nhà
5. Đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội
6. Đường giao thông và các đối tượng liên quan
7. Thủy hệ và các đối tượng liên quan
8. Dáng đất và chất đất
9. Địa giới hành chính
10. Ghi chú
| SỐ KH | TÊN KÝ HIỆU | KIỂU CHỮ | CỠ CHỮ (mm) | MẪU CHỮ |
||||||
| 55 | Ghi chú tên sông, suối, hồ, ao, kênh, mương | Times New Roman B I | 5.0 | |
| | | Times New Roman B I | 4.0 | |
| | | Times New Roman B I | 2.5 | |
| | | Times New Roman B I | 3.0 | |
| | | Times New Roman B I | 2.0; 2.25 | |
| 56 | Ghi chú tên điểm và độ cao | Arial Narrow | 2.25 | |
| 57 | Ghi chú tên dân cư, tên đường phố | Arial B | 4.0 | |
| | | Arial B | 2.5 | |
| | | Arial B | 2.0 | |
| | | Arial B | 3.25 | |
| | | Arial B | 2.5 | |
| 58 | Ghi chú đường | Arial Narrow | 2.5 | |
| 59 | Ghi chú thửa đất, ghi chú nhà, ghi chú độ rộng trung bình của các địa vật hình tuyến vẽ nửa theo tỉ lệ | Arial Narrow | 2.0 | |
| | | | 2.5; 2.0; 1.5 | |
| 60 | Ghi chú tên đảo, cù lao, mũi đất; ghi chú điểm độ cao, độ cao đường bình độ | Century Gothic | 3.5 | |
| | | Century Gothic | 1.75; 2.25 | |
| 61 | Ghi chú tên núi, đỉnh núi, đèo | Century Gothic I | 3.0 | |
| | | Century Gothic I | 2.25 | |
| 62 | Ghi chú đối tượng KT-VH-XH và các ghi chú giải thích khác trên bản đồ | Arial I | 2.5 | |
| 63 | Tên mảnh bản đồ | Arial B | 7.0 | |
| 64 | Số hiệu mảnh, tỉ lệ bản đồ; tên mảnh và số hiệu mảnh góc khung; tên tỉnh góc khung | Arial B | 3.75 | |
| 65 | Tên huyện góc khung | Arial B | 3.0 | |
| 66 | Số hiệu mảnh tiếp biên | Century Gothic | 2.5 | |
| 67 | Ghi chú tọa độ dọc theo khung bản đồ | Arial | 1.75; 2.5 | |
| 68 | Ghi chú số tờ bản đồ địa chính dưới khung Nam | Arial B | 2.5 | |
| 69 | Ghi chú tên tỉnh, huyện đầu địa giới | Arial | 2.0 | |
| 70 | Ghi chú tên xã đầu địa giới | Arial | 2.0 | |
| 71 | Các ghi chú, giải thích khác ngoài khung bản đồ | Arial | 2.5 | |
| | | Arial | 2.0 | |
| 72 | Ghi chú lãnh thổ bên cạnh khu vực lập bản đồ | Times New Roman B | 3.0 | |
11. Ký hiệu loại đất theo mục đích sử dụng đất (*)
| STT | Mục đích sử dụng đất ghi trên BĐĐC | |
||||
| | Mục đích sử dụng đất | Mã |
| I | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | |
| I.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | |
| I.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | |
| I.1.1.1 | Đất trồng lúa | |
| - | Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
| - | Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
| - | Đất trồng lúa nương | LUN |
| I.1.1.2 | Đất cỏ dùng vào chăn nuôi | COC |
| I.1.1.3 | Đất trồng cây hàng năm khác | |
| - | Đất bằng trồng cây hàng năm khác | BHK |
| - | Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác | NHK |
| I.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | |
| I.1.2.1 | Đất trồng cây công nghiệp lâu năm | LNC |
| I.1.2.2 | Đất trồng cây ăn quả lâu năm | LNQ |
| I.1.2.3 | Đất trồng cây lâu năm khác | LNK |
| I.2 | Đất lâm nghiệp | |
| I.2.1 | Đất rừng sản xuất | |
| I.2.1.1 | Đất có rừng tự nhiên sản xuất | RSN |
| I.2.1.2 | Đất có rừng trồng sản xuất | RST |
| I.2.1.3 | Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất | RSK |
| I.2.1.4 | Đất trồng rừng sản xuất | RSM |
| I.2.2 | Đất rừng phòng hộ | |
| I.2.2.1 | Đất có rừng tự nhiên phòng hộ | RPN |
| I.2.2.2 | Đất có rừng trồng phòng hộ | RPT |
| I.2.2.3 | Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ | RPK |
| I.2.2.4 | Đất trồng rừng phòng hộ | RPM |
| I.2.3 | Đất rừng đặc dụng | |
| I.2.3.1 | Đất có rừng tự nhiên đặc dụng | RDN |
| I.2.3.2 | Đất có rừng trồng đặc dụng | RDT |
| I.2.3.3 | Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng | RDK |
| I.2.3.4 | Đất trồng rừng đặc dụng | RDM |
| I.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | |
| I.3.1 | Đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn | TSL |
| I.3.2 | Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt | TSN |
| I.4 | Đất làm muối | LMU |
| I.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
| II | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | |
| II.1 | Đất ở | |
| II.1.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
| II.1.2 | Đất ở tại đô thị | ODT |
| II.2 | Đất chuyên dùng | |
| II.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | |
| II.2.1.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp nhà nước | TSC |
| II.2.1.2 | Đất trụ sở khác | TSK |
| II.2.1.3 | Đất quốc phòng | CQP |
| II.2.1.4 | Đất an ninh | CAN |
| II.2.2 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | |
| II.2.2.1 | Đất khu công nghiệp | SKK |
| II.2.2.2 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | SKC |
| II.2.2.3 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
| II.2.2.4 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | SKX |
| II.2.3 | Đất có mục đích công cộng | |
| II.2.3.1 | Đất giao thông | DGT |
| II.2.3.2 | Đất thủy lợi | DTL |
| II.2.3.3 | Đất công trình năng lượng | DNL |
| II.2.3.4 | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV |
| II.2.3.5 | Đất cơ sở văn hóa | DVH |
| II.2.3.6 | Đất cơ sở y tế | DYT |
| II.2.3.7 | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD |
| II.2.3.8 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT |
| II.2.3.9 | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH |
| II.2.3.10 | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH |
| II.2.3.11 | Đất chợ | DCH |
| II.2.3.12 | Đất có di tích, danh thắng | DDT |
| II.2.3.13 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
| II.3 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | |
| II.3.1 | Đất tôn giáo | TON |
| II.3.2 | Đất tín ngưỡng | TIN |
| II.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD |
| II.5 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | |
| II.5.1 | Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
| II.5.2 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
| II.5 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
| III | Đất chưa sử dụng | |
| III.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS |
| III.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS |
| III.3 | Núi đá không có rừng cây | NCS |
| IV | Đất có mặt nước ven biển | |
| IV.1 | Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản | MVT |
| IV.2 | Đất mặt nước ven biển có rừng | MVR |
| IV.3 | Đất mặt nước ven biển có mục đích khác | MVK |
(*) Loại đất và ký hiệu mã loại đất trong bảng này thực hiện theo quy định tại Thông tư hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Khi các quy định về loại đất và mã loại đất thay đổi thì loại đất và ký hiệu mã loại đất quy định tại bảng này phải được thay đổi tương ứng.
PHỤ LỤC SỐ 2
KINH TUYẾN TRỤC THEO TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
| STT | Tỉnh, Thành phố | Kinh độ | STT | Tỉnh, Thành phố | Kinh độ |
|||||||
| 1 | Lai Châu | 103 0 00' | 33 | Tiền Giang | 105 0 45' |
| 2 | Điện Biên | 103 0 00' | 34 | Bến Tre | 105 0 45' |
| 3 | Sơn La | 104 0 00' | 35 | TP. Hải Phòng | 105 0 45' |
| 4 | Kiên Giang | 104 0 30' | 36 | TP. Hồ Chí Minh | 105 0 45' |
| 5 | Cà Mau | 104 0 30' | 37 | Bình Dương | 105 0 45' |
| 6 | Lào Cai | 104 0 45' | 38 | Tuyên Quang | 106 0 00' |
| 7 | Yên Bái | 104 0 45' | 39 | Hòa Bình | 106 0 00' |
| 8 | Nghệ An | 104 0 45' | 40 | Quảng Bình | 106 0 00' |
| 9 | Phú Thọ | 104 0 45' | 41 | Quảng Trị | 106 0 15' |
| 10 | An Giang | 104 0 45' | 42 | Bình Phước | 106 0 15' |
| 11 | Thanh Hóa | 105 0 00' | 43 | Bắc Cạn | 106 0 30' |
| 12 | Vĩnh Phúc | 105 0 00' | 44 | Thái Nguyên | 106 0 30' |
| 13 | Đồng Tháp | 105 0 00' | 45 | Bắc Giang | 107 0 00' |
| 14 | Cần Thơ | 105 0 00' | 46 | Thừa Thiên - Huế | 107 0 00' |
| 15 | Bạc Liêu | 105 0 00' | 47 | Lạng Sơn | 107 0 15' |
| 16 | Hậu Giang | 105 0 00' | 48 | Kon Tum | 107 0 30' |
| 17 | TP. Hà Nội | 105 0 00' | 49 | Quảng Ninh | 107 0 45' |
| 18 | Ninh Bình | 105 0 00' | 50 | Đồng Nai | 107 0 45' |
| 19 | Hà Nam | 105 0 00' | 51 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 107 0 45' |
| 20 | Hà Giang | 105 0 30' | 52 | Quảng Nam | 107 0 45' |
| 21 | Hải Dương | 105 0 30' | 53 | Lâm Đồng | 107 0 45' |
| 22 | Hà Tĩnh | 105 0 30' | 54 | TP. Đà Nẵng | 107 0 45' |
| 23 | Bắc Ninh | 105 0 30' | 55 | Quảng Ngãi | 108 0 00' |
| 24 | Hưng Yên | 105 0 30' | 56 | Ninh Thuận | 108 0 15' |
| 25 | Thái Bình | 105 0 30' | 57 | Khánh Hòa | 108 0 15' |
| 26 | Nam Định | 105 0 30' | 58 | Bình Định | 108 0 15' |
| 27 | Tây Ninh | 105 0 30' | 59 | Đắk Lắk | 108 0 30' |
| 28 | Vĩnh Long | 105 0 30' | 60 | Đắc Nông | 108 0 30' |
| 29 | Sóc Trăng | 105 0 30' | 61 | Phú Yên | 108 0 30' |
| 30 | Trà Vinh | 105 0 30' | 62 | Gia Lai | 108 0 30' |
| 31 | Cao Bằng | 105 0 45' | 63 | Bình Thuận | 108 0 30' |
| 32 | Long An | 105 0 45' | | | |
PHỤ LỤC SỐ 3
SƠ ĐỒ CHIA MẢNH VÀ ĐÁNH SỐ HIỆU MẢNH BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000, tỷ lệ 1:5000 có số hiệu tương ứng là 10 - 728 494, 725 497
Ghi chú:
- Trục tọa độ X tính từ Xích đạo (0 Km)
- Trục tọa độ Y có giá trị 500 km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh
- Ranh giới hành chính của tỉnh
2. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 có số hiệu là 725 500 - 6
3. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 có số hiệu là 725 500 - 6 - d
4. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 có số hiệu là 725 500 - 6 - (11)
5. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 có số hiệu là 725 500 - 6 - 25
PHỤ LỤC SỐ 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN THỎA THUẬN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ CHÔN MỐC, LÀM TƯỜNG BẢO VỆ MỐC ĐỊA CHÍNH
Do nhu cầu của công tác đo đạc địa chính, các bên dưới đây thỏa thuận việc sử dụng đất để chôn mốc, cắm mốc, làm tường bảo vệ mốc địa chính như sau:
Đơn vị đo đạc: (tên đơn vị đo đạc, địa chỉ trụ sở chính)
Chủ sử dụng đất/chủ sở hữu công trình: (tên cơ quan hoặc người sử dụng đất, chủ sở hữu công trình; địa chỉ trụ sở chính hoặc nơi cư trú)
1. Bên (tên chủ sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) đồng ý cho (tên đơn vị đo đạc) sử dụng …………m2 đất hoặc …………m2 trên (tên vật gắn mốc) ở (địa chỉ thửa đất) để chôn (hoặc gắn mốc), làm tường bảo vệ mốc địa chính.
2. (tên Đơn vị đo đạc) trả cho (tên Chủ sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) một khoản tiền đền bù hoa màu hoặc các thiệt hại khác (nếu có) là...đồng (bằng chữ... đồng).
3. Khi đơn vị đo đạc (hoặc cá nhân, tổ chức được phép đo đạc) có nhu cầu sử dụng mốc địa chính thì phải báo cho (Chủ sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) biết. (Chủ sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị sử dụng mốc địa chính thực hiện nhiệm vụ. Trong quá trình đo đạc nếu làm thiệt hại hoa màu, lợi ích khác của (Chủ sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) thì cơ quan sử dụng mốc địa chính phải đền bù cho (Chủ sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) theo thỏa thuận.
4. Khi (Chủ sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) có nhu cầu sử dụng đất, công trình mà ảnh hưởng đến khả năng sử dụng hoặc phải hủy bỏ mốc địa chính thì phải báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã (tên phường, thị trấn) trước 30 ngày.
5. Các thỏa thuận khác (nếu có).
6. Sơ đồ thửa đất và vị trí chôn, gắn mốc
(Ghi chú: giải thích vị trí mốc trên thửa đất)
Biên bản này được lập thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau, bên (đơn vị đo đạc) giữ 02 bản (01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã..., 01 bản lưu trong hồ sơ nghiệm thu công trình), bên (Chủ sử dụng đất/ chủ sở hữu công trình) giữ 01 bản.
Biên bản làm tại ………………., ngày …… tháng …… năm ……….
Chủ sử dụng đất/ Chủ sở hữu công trình (Ký, ghi rõ họ và tên) | Thủ trưởng đơn vị đo đạc (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO
CHO UBND XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN) VỀ VIỆC CHÔN MỐC, XÂY TƯỜNG VÂY ĐIỂM ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐẤT CÔNG CỦA XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)
Kính gửi: UBND xã (phường, thị trấn)…………………………….
(Tên đơn vị đo đạc) ………… thông báo cho UBND xã (phường, thị trấn) ………… biết, ngày …… tháng .... năm . . .…. (tên đơn vị đo đạc) …………………………….. đã chôn (gắn)… (số lượng mốc) mốc địa chính và tường vây số hiệu ……. …… tại ………….. phục vụ cho công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính.
Số mốc địa chính và tường vây trên sẽ được bàn giao cho đại diện UBND xã ((phường, thị trấn) và công chức địa chính xã (phường, thị trấn) khi công trình hoàn thành./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu hồ sơ nghiệm thu. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐO ĐẠC (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 6
PHỤ LỤC SỐ 7
GHI CHÚ ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
Số hiệu điểm: ....................................................................................................................
Mảnh bản đồ thể hiện điểm địa chính: .................................................................................
Tọa độ khái lược ...............................................................................................................
Phương pháp đo ...............................................................................................................
Loại mốc ...........................................................................................................................
Nơi chôn, gắn mốc: ...........................................................................................................
Địa chỉ: ..............................................................................................................................
Người chọn: …………………………………. Đơn vị chọn: ......................................................
Đường đi tới điểm gần nhất: ………………… Khoảng cách tới điểm …………………….. Km
Người làm ghi chú (Ký, ghi rõ họ và tên) | ….... (Địa danh) , ngày ….. tháng …… năm ….. Người kiểm tra (Ký, ghi rõ họ và tên)
Sơ đồ vị trí điểm và vật chuẩn: - Điểm thông hướng: (Tên, số hiệu, cấp hạng điểm liên quan mà từ mặt đất điểm trạm đo nhìn thông suốt tới điểm liên quan) - Điểm ………:
HƯỚNG DẪN LẬP GHI CHÚ ĐIỂM TỌA ĐỘ
1. Số hiệu điểm: Ghi số hiệu điểm địa chính theo quy định trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Mảnh bản đồ thể hiện điểm địa chính: Ghi phiên hiệu, tên gọi, tỷ lệ mảnh bản đồ thiết kế lưới.
3. Tọa độ khái lược: Ghi khái lược kinh độ, vĩ độ và độ cao (lấy trên bản đồ thiết kế lưới); kinh, vĩ độ đến 0,1 phút; độ cao lấy đến mét.
4. Phương pháp đo: Theo quy định trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (ví dụ: Công nghệ GNSS, đường chuyền...) và thực tế thi công.
5. Loại mốc: Ghi điểm này tận dụng mốc cũ... (tên mốc cũ), làm mới..., mốc gắn trên công trình (ghi mốc chôn, mốc gắn trên núi đá, nền đá, mốc gắn trên vật kiến trúc...).
6. Nơi chôn, gắn mốc: Ghi hình thức sử dụng đất, chất đất (hình thức sử dụng đất chung hay riêng, chất đất theo thực tế). Nếu gắn trên vật kiến trúc, trên đá thì ghi rõ gắn trên (tháp nước, nhà mái bằng, nền đá...).
7. Địa chỉ: Ghi họ và tên người sử dụng đất, tên riêng khu vực, công trình chôn, gắn mốc, tên đường phố; địa chỉ hiện tại nơi chôn mốc (thôn, bản, làng, xã...).
8. Đường đi tới điểm gần nhất: Ghi rõ đi từ địa điểm cụ thể nào, đi bằng phương tiện gì. Nếu đi bộ qua rừng, núi thì phải ghi khoảng thời gian đi.
9. Sơ đồ vị trí điểm và vật chuẩn: kích thước ô thể hiện 10 x 10 cm. Chọn tỷ lệ thích hợp để vẽ được 3 vật chuẩn nằm trong khung sơ đồ. Chỉ vẽ các yếu tố chính có liên quan đến tìm điểm. Vật chuẩn được chọn phải là địa vật cố định, ổn định lâu dài ở thực địa.
PHỤ LỤC SỐ 8
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÀN GIAO MỐC ĐỊA CHÍNH
Chúng tôi gồm: ……………………………………………………………………………………….
Ông (Bà): ……………………………. Chức vụ ……….. là đại diện (tên đơn vị đo đạc) …………….. thực hiện nhiệm vụ chôn mốc …………………. số hiệu ………… tại xã (phường, thị trấn): ……………………..
Ông (bà): ………………………. Chức vụ ……………. đại diện UBND xã (phường, thị trấn)…….. huyện (quận, thị xã, thành phố) ………..tỉnh (thành phố) ………… là địa phương có vị trí chôn (gắn) mốc.
Xác nhận:
1. Ông (bà) ……………………………. đã giao vị trí chôn (gắn) điểm địa chính, gồm ... điểm có số hiệu …………………. cho ông (bà) …………… là đại diện UBND xã (phường, thị trấn) ………………….. và các tài liệu kèm theo gồm:
+ Bản sao Ghi chú điểm địa chính.
+ Bản sao Biên bản thỏa thuận cho sử dụng đất để chôn mốc, làm tường bảo vệ mốc địa chính.
+ ………………………………………………………………………………………………………….
2. UBND …………………….. đã cử ông (bà) …………. là công chức địa chính của xã (phường, thị trấn) đến nơi chôn mốc để nhận hiện trạng vị trí và hiện trạng của mốc, tường vây.
3. Mốc địa chính là tài sản Quốc gia. Mọi tổ chức, công dân đều có quyền sử dụng mốc vào mục đích đo đạc và có trách nhiệm bảo vệ theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức, công dân muốn được sử dụng mốc vào mục đích đo đạc phải báo trước cho UBND ……………. biết và phải xuất trình giấy phép của cơ quan tài nguyên và môi trường sở tại.
Biên bản này làm thành 02 bản, 01 bản do UBND ………………… giữ, 01 bản do đơn vị đo đạc giữ./.
(Địa danh)... ngày... tháng... năm...
Đại diện UBND xã (phường, thị trấn) (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) | Đại diện đơn vị đo đạc (Ký, ghi rõ họ và tên) | Công chức địa chính xã (phường, thị trấn) (ký tên, ghi rõ họ và tên)
PHỤ LỤC SỐ 9
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN XÁC NHẬN THỂ HIỆN ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
Tuyến địa giới hành chính giữa:
Xã (phường, thị trấn) ……………. Huyện (quận, thị xã, thành phố) …………………… Tỉnh (thành phố) ………………………. và
Xã (phường, thị trấn) ……………… Huyện (quận, thị xã, thành phố) ………………… Tỉnh (thành phố) ………………….. Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà) ……………. chức vụ …………… đại diện UBND xã (phường, thị trấn)...
2. Ông (bà) ……………. chức vụ …………… đại diện UBND xã (phường, thị trấn)...
3. Ông (bà) ……………. chức vụ …………… đại diện UBND xã (phường, thị trấn)....
Với sự chứng kiến của các:
1. Ông (bà) ………………… chức vụ ……………… đại diện
2. ……………………………………………………………………………………………………….
Sau khi đã cùng nhau xem xét trên bản đồ địa chính và đi kiểm tra, đối soát ở thực địa, dọc theo tuyến địa giới hành chính, chúng tôi thống nhất xác nhận tuyến địa giới hành chính giữa xã (phường, thị trấn) ………………. và xã (phường, thị trấn)……….. đã được (tên đơn vị đo đạc) đo vẽ và biểu thị trên các mảnh bản đồ địa chính …………. là đúng với thực địa và phù hợp với hồ sơ địa giới hành chính đang quản lý ở địa phương (hoặc ý kiến khác nếu có).
Biên bản này làm thành 03 bản có nội dung như nhau, mỗi UBND xã (phường, thị trấn) giữ 1 bản, đơn vị đo đạc giữ 01 bản.
Biên bản làm tại ………………… ngày …… tháng ….. năm …………………..
Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn) …. (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) | Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn)…. (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) | Đại diện đơn vị đo đạc (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 10
MẪU SỔ NHẬT KÝ TRẠM ĐO
(Mẫu trang bìa trong)
HƯỚNG DẪN GHI SỔ
1. Sổ nhật ký trạm đo được sử dụng khi đo đạc lưới địa chính hoặc đo đạc lưới khống chế đo vẽ hoặc đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính bằng các thiết bị đo có chức năng ghi trị đo dưới dạng file dạng số nhưng không ghi đầy đủ được các thông tin của trạm đo theo quy định tại các trang nội dung của sổ này.
2. Cách ghi sổ:
- Cấp hạng đo: Ghi cấp lưới (địa chính, lưới đo vẽ đường chuyền kinh vĩ 1, 2...) hoặc đo vẽ chi tiết.
- Phương pháp đo: GPS, đường chuyền; toàn đạc, GPS động (đối với đo vẽ chi tiết)...
- Chiều cao máy: Ghi chiều cao ăng ten trong trường hợp đo bằng GPS.
(Mẫu trang nội dung sổ
Phần nội dung có 23 trang, từ trang 1 đến trang 23)
TRẠM ĐO: ……………………………
1. Ngày đo: ……/………/……….; Từ .... giờ .... đến .... giờ ………….
2. Cấp hạng đo: …………………………………………………………………………….
3. Phương pháp đo: …………………………………; Loại máy: ……………………………….
4. Người đo: ……………………………………………………………………………………….
5. Người dựng gương:
- ……………………………………………………………………….
- ……………………………………………………………………….
- ……………………………………………………………………….
6. Chiều cao máy: ………m ………..; Chiều cao gương 1: ……… m ………..;
Chiều cao gương 2: ....... m ……….; Chiều cao gương 3: ……… m ……….;
7. Thời tiết: …………………………………………………………………………………….
8. Nhiệt độ: ……………………………….; Áp suất: …………………………………………..
_________________
TRẠM ĐO: ……………….
1. Ngày đo: ………./………./………….; Từ …… giờ ….. đến ….. giờ ……….
2. Cấp hạng đo: ……………………………………………………………………………………….
3. Phương pháp đo: ………………………………………………………………………………….
4. Người đo: …………………………………………………………………………………………..
5. Người dựng gương: - …………………………………………………………………………….
- ………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………
6. Chiều cao máy: ………m …………..; Chiều cao gương 1: …… m …....;
Chiều cao gương 2: ……… m………..; Chiều cao gương 3: ……. m …….;
7. Thời tiết: ……………………………………………………………………………………………
8. Nhiệt độ: …………………………….; Áp suất: ………………………………………………….
__________________
(Mẫu trang cuối của sổ nhật ký trạm đo, trang 24)
Sổ này đã sử dụng …………… trang, từ trang ……….. đến trang ………………….
Tổng số trạm đo: ……………………………………………………………………………………
Đo từ ngày ……./………/………….. đến ngày ………./……./………….
………, Ngày ….. tháng .... năm ……… Tổ trưởng tổ đo (Ký, ghi rõ họ và tên)
Ý kiến kiểm tra của đơn vị đo đạc:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
………, Ngày ….. tháng .... năm ……… Người kiểm tra (Ký, ghi rõ họ và tên)
Ý kiến kiểm tra của Cơ quan chủ đầu tư:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
………, Ngày ….. tháng .... năm ……… Người kiểm tra (Ký, ghi rõ họ và tên)
PHỤ LỤC SỐ 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN MÔ TẢ
RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT
Ngày.... tháng.... năm …………., đơn vị đo đạc đã tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa của (ông, bà, đơn vị) ………………………………… đang sử dụng đất tại ………….. (số nhà, đường phố, phường, quận hoặc thôn, xóm, xã, huyện...). Sau khi xem xét hiện trạng về sử dụng đất và ý kiến thống nhất của những người sử dụng đất liền kề, đơn vị đo đạc đã xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng đất như sau:
SƠ HỌA RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT
MÔ TẢ CHI TIẾT MỐC GIỚI, RANH GIỚI THỬA ĐẤT
- Từ điểm 1 đến điểm 2: …….. (Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường, mép tường...)
- Từ điểm 2 đến điểm 3:... (Ví dụ: Điểm 2, 3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)
- Từ điểm 3 đến điểm 4: ... (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);
- Từ điểm 4 đến điểm 5: ………………………………………………………………………….
Người sử dụng đất hoặc chủ quản lý đất liền kề ký xác nhận ranh giới, mốc giới sử dụng đất:
| STT | Tên người sử dụng đất, chủ quản lý đất liền kề (1) | Đồng ý (Ký tên) | Không đồng ý | |
||||||
| | | | Lý do không đồng ý | Ký tên |
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| 3 | | | | |
| … | | | | |
TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG RANH GIỚI THỬA ĐẤT TỪ KHI CẤP GCN (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Người sử dụng đất (Ký, ghi rõ họ và tên) | Người dẫn đạc (2) (Ký, ghi rõ họ và tên) | Các bộ đo đạc (Ký, ghi rõ họ và tên)
(1) Ghi họ tên cá nhân hoặc họ tên người đại diện hộ gia đình, hoặc tên tổ chức, tên cộng đồng dân cư và họ tên người đại diện trong trường hợp đồng sử dụng đất;
Chủ quản lý đất chỉ ký trong trường hợp đất do tổ chức phát triển quỹ đất quản lý.
(2) Người dẫn đạc là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, tổ dân phố trực tiếp tham gia việc xác định ranh giới, mốc giới thửa đất.
PHỤ LỤC SỐ 12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày tháng năm……….
PHIẾU XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐO ĐẠC HIỆN TRẠNG THỬA ĐẤT
1. Thửa đất số: ……………………………….; Tờ bản đồ địa chính số: ....................................
2. Đo đạc theo dự án (công trình): ......................................................................................
3. Đơn vị thi công: .............................................................................................................
4. Địa chỉ thửa đất: .............................................................................................................
5. Diện tích: ……………………………. m2; Mục đích sử dụng đất: .........................................
6. Tên người sử dụng đất: ..................................................................................................
7. Địa chỉ thường trú: .........................................................................................................
8. Hình thức sử dụng: chung ≤, riêng ≤
9. Giấy tờ về quyền sử dụng đất:
- Loại giấy tờ hiện có: …………….; Diện tích trên giấy tờ: ………………. m2
- Tình hình thay đổi ranh giới thửa đất so với khi có giấy tờ: ................................................
..........................................................................................................................................
10. Tình hình tranh chấp sử dụng đất:...................................................................................
| 11. Sơ đồ thửa đất: | 12. Tọa độ và chiều dài cạnh thửa TT Tọa độ (*) Chiều dài (m) 1 X Y 2 3 4 5 … … | TT | Tọa độ (*) | | Chiều dài (m) | 1 | X | Y | 2 | | | | 3 | | | | 4 | | | | 5 | | | | … | | | | … | | | |
||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TT | Tọa độ (*) | | Chiều dài (m) | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | X | Y | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 4 | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 5 | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| ….., ngày ….. tháng ….. năm … Đơn vị đo đạc (*) (cán bộ đo đạc) ** (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) | …., ngày …. tháng …. năm … Người sử dụng đất *** Tôi ký tên dưới đây xác nhận các thông tin về thửa đất nêu ở Phiếu này là đúng với hiện trạng sử dụng đất. (Ký, ghi rõ họ và tên) | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Ghi chú:
* Khi người sử dụng tự thuê đơn vị đo đạc (không phải là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) trích đo địa chính thửa đất phục vụ cấp Giấy chứng nhận tại nơi đã có bản đồ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu địa chính thì phải thể hiện tọa độ đỉnh thửa đất và ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu xác nhận của đơn vị đo đạc. Khi thực hiện đo đạc thành lập bản đồ địa chính hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trích đo địa chính thửa đất phục vụ cấp Giấy chứng nhận thì không quy định bắt buộc thể hiện tọa độ đỉnh thửa đất.
** Khi thực hiện đo đạc thành lập bản đồ địa chính hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trích đo địa chính thửa đất phục vụ cấp Giấy chứng nhận thì chỉ quy định cán bộ đo đạc ký, ghi rõ họ và tên và là người trực tiếp bàn giao Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất và lấy chữ ký của người sử dụng đất.
*** Người sử dụng đất kiểm tra các thông tin về thửa đất trên đây nếu phát hiện có sai sót thì báo ngay cho đơn vị đo đạc để kiểm tra, chỉnh sửa, bổ sung. Trường hợp không phát hiện sai sót thì ký xác nhận và nộp lại cho đơn vị đo đạc bản để lưu hồ sơ nghiệm thu (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng Phiếu này để lấy thông tin kê khai thì được cung cấp thêm 01 bản).
PHỤ LỤC SỐ 13
MẪU TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, TRÍCH LỤC BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH
TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Số thứ tự thửa đất: …………………………………….; Tờ bản đồ địa chính số: …………
Xã (phường, thị trấn): …..... Huyện (quận, thị xã, thành phố): ……… Tỉnh (thành phố): …....
2. Diện tích: ………………………………………………….. m2;
3. Mục đích sử dụng đất: ……………………………………………………………………………;
4. Tên người sử dụng đất: ……………………………..; Địa chỉ thường trú: ……………………..;
5. Các thay đổi của thửa đất so với giấy tờ pháp lý
6. Bản vẽ thửa đất:
| 6.1. Sơ đồ thửa đất | 6.2. Chiều dài cạnh thửa | | | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||||
| | Cạnh Chiều dài (m) 1-2 2-3 3-4 4-5 5 - 6 … 8 - 1 | Cạnh | Chiều dài (m) | 1-2 | | 2-3 | | 3-4 | | 4-5 | | 5 - 6 | | … | | 8 - 1 | |
| Cạnh | Chiều dài (m) | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1-2 | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2-3 | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 3-4 | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 4-5 | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 5 - 6 | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 8 - 1 | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Người trích lục (Ký, ghi rõ họ và tên) | (Địa danh), ngày ….. tháng …. năm … Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất …. (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) | | | | | | | | | | | | | | | | |
PHỤ LỤC SỐ 14
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
XÁC NHẬN VIỆC CÔNG KHAI BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH THỂ HIỆN HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT SỐ ... (tên gọi, danh pháp tờ BĐĐC)
Trong thời gian từ ngày …. tháng.... năm ….. đến ngày …. tháng.... năm ….. (tên đơn vị đo đạc) đã phối hợp với UBND xã (phường, thị trấn) (tên đơn vị hành chính cấp xã) và (thôn, bản, làng…) đã công khai (treo) tờ bản đồ địa chính thể hiện hiện trạng sử dụng đất số (tên gọi, số hiệu mảnh BĐĐC) tại (địa điểm treo tờ bản đồ). Trên tờ bản đồ địa chính này có các thửa đất được đánh số liên tục từ ……. đến …… và các thửa đất được đánh số .... Trong thời gian công bố công khai tờ bản đồ này (tên đơn vị đo đạc) đã nhận được các ý kiến phản ánh về ranh giới sử dụng đất, mốc giới sử dụng đất thể hiện trên bản đồ ... (thống kê các ý kiến phản ánh). Các ý kiến phản ánh đã được (tên đơn vị đo đạc) nghiên cứu, xem xét và chỉnh sửa trên bản đồ theo quy định của pháp luật (nêu cụ thể việc giải quyết các ý kiến phản ánh).
Biên bản này được lập thành 04 bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau, đơn vị đo đạc giữ 02 bản, UBND xã (phường, thị trấn) giữ 01 bản, đại diện thôn ………. giữ 01 bản. Biên bản này thay cho Bản mô tả ranh giới thửa đất, mốc giới thửa đất được thể hiện trên tờ bản đồ địa chính số …………… ./.
(Trường hợp nếu không có ý kiến phản ánh vẫn phải lập biên bản này và nêu rõ không có ý kiến phản hồi).
(Địa danh), ngày... tháng... năm...
Đại diện đơn vị đo đạc (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) | Đại diện thôn, bản… (Ký, ghi rõ họ và tên) | Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn) (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 15
THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT ĐAI THEO HIỆN TRẠNG ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (*)
Xã: Huyện: Tỉnh: Đơn vị tính:
| Thứ tự | Mục đích sử dụng đất | Mã | Diện tích theo mục đích sử dụng đất | | | Diện tích đất theo đối tượng sử dụng | | | | | | | | | | Diện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý | | | | |
||||||||||||||||||||||
| | | | Tổng số | Đất khu dân cư nông thôn | Đất đô thị | Tổng số | Hộ gia đình, cá nhân (GDC) | Tổ chức trong nước (TCC) | | | | Tổ chức, cá nhân NN (NNG) | | | Cộng đồng dân cư (CDS) | Tổng số | Cộng đồng dân cư (CDQ) | UBND cấp xã (UBQ) | Tổ chức phát triển quỹ đất (TPQ) | Tổ chức khác (TKQ) |
| | | | | | | | | | | | | Nhà đầu tư | | Tổ chức ngoại giao (TNG) | | | | | | |
| | | | | | | | | UBND cấp xã (UBS) | Tổ chức kinh tế (TKT) | Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN) | Tổ chức khác (TKH) | Liên doanh (TLD) | 100% vốn NN (TVN) | | | | | | | |
| (1) | (2) | (3) | (4)= (7)+ (17) | (5) | (6) | (7)=(8)+ …+(16) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17)= (18)+(19) | (18) | (19) | (20) | (21) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | SXN | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | CHN | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1.1.1 | Đất trồng lúa | LUA | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1.1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1.1.1.2 | Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1.1.1.3 | Đất trồng lúa nương | LUN | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1.1.2 | Đất cỏ dùng vào chăn nuôi | COC | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1.1.3 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1.1.3.1 | Đất bằng trồng cây hàng năm khác | BHK | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1.1.3.2 | Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác | NHK | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1.2.1 | Đất trồng cây công nghiệp lâu năm | LNC | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1.2.2 | Đất trồng cây ăn quả lâu năm | LNQ | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1.2.3 | Đất trồng cây lâu năm khác | LNK | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | LNP | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | RSX | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2.1.1 | Đất có rừng tự nhiên sản xuất | RSN | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2.1.2 | Đất có rừng trồng sản xuất | RST | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2.1.3 | Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất | RSK | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2.1.4 | Đất trồng rừng sản xuất | RSM | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2.2.1 | Đất có rừng tự nhiên phòng hộ | RPN | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2.2.2 | Đất có rừng trồng phòng hộ | RPT | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2.2.3 | Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ | RPK | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2.2.4 | Đất trồng rừng phòng hộ | RPM | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | RDD | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2.3.1 | Đất có rừng tự nhiên đặc dụng | RDN | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2.3.2 | Đất có rừng trồng đặc dụng | RDT | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2.3.3 | Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng | RDK | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2.3.4 | Đất trồng rừng đặc dụng | RDM | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.3.1 | Đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn | TSL | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.3.2 | Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt | TSN | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.4 | Đất làm muối | LMU | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.1 | Đất ở | OTC | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | CDG | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.1.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp nhà nước | TSC | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.1.2 | Đất trụ sở khác | TSK | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.2 | Đất quốc phòng | CQP | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.3 | Đất an ninh | CAN | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.4 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.4.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.4.2 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | SKC | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.4.3 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.4.4 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | SKX | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.5 | Đất có mục đích công cộng | CCC | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.5.1 | Đất giao thông | DGT | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.5.2 | Đất thủy lợi | DTL | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.5.3 | Đất công trình năng lượng | DNL | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.5.4 | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.5.5 | Đất cơ sở văn hóa | DVH | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.5.6 | Đất cơ sở y tế | DYT | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.5.7 | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.5.8 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.5.9 | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.5.10 | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.5.11 | Đất chợ | DCH | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.5.12 | Đất có di tích, danh thắng | DDT | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2.5.13 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.3 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.3.1 | Đất tôn giáo | TON | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.3.2 | Đất tín ngưỡng | TIN | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.5 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | SMN | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.5.1 | Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối | SON | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.5.2 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2.6 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Ngày tháng năm ….. Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ và tên) | Ngày tháng năm ….. Đơn vị đo đạc (Ký, ghi rõ họ và tên) | Ngày tháng năm ….. Công chức địa chính cấp xã (Ký, ghi rõ họ và tên) | Ngày tháng năm ….. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Ký, ghi rõ họ và tên)
(*) Loại đất, mã loại đất, đối tượng sử dụng đất, mã đối tượng sử dụng đất trong biểu này thực hiện theo quy định tại Thông tư hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Khi các quy định về loại đất, mã loại đất, đối tượng sử dụng đất, mã đối tượng sử dụng đất thay đổi thì loại đất, ký hiệu mã loại đất, đối tượng sử dụng đất, mã đối tượng sử dụng đất quy định tại biểu này phải được thay đổi tương ứng.
PHỤ LỤC SỐ 16
BẢNG TỔNG HỢP
SỐ THỬA, DIỆN TÍCH, SỐ CHỦ SỬ DỤNG, QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ THEO HIỆN TRẠNG ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Xã (phường, thị trấn)... Huyện (quận, thị xã, thành phố)... Tỉnh (thành phố)…
| TT | Số hiệu và số thứ tự mảnh bản đồ | Tổng số thửa | Tổng số chủ sử dụng | Diên tích (m 2 ) | Ghi chú |
|||||||
| 1 | | | | | |
| 2 | | | | | |
| 3 | | | | | |
| 4 | | | | | |
| 5 | | | | | |
| 6 | | | | | |
| 7 | | | | | |
| 8 | | | | | |
| ….. | | | | | |
| Tổng | | | | | |
Ngày tháng năm Người lập (Ký, ghi rõ họ và tên) | Ngày tháng năm Thủ trưởng đơn vị đo đạc (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) | Ngày tháng năm Công chức địa chính cấp xã (Ký, ghi rõ họ và tên) | Ngày tháng năm Chủ tịch UBND cấp xã (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 17
UBND TỈNH…… SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày …. tháng …. năm ………
BIÊN BẢN
BÀN GIAO KẾT QUẢ ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Xã (phường, thị trấn) …….., huyện (quận, thị xã, thành phố) ………., tỉnh (thành phố) ….….
Ngày ... tháng …. năm …. tại (tên địa điểm bàn giao), Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) (tên xã, phường, thị trấn) tổ chức nhận kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính của xã (phường, thị trấn) từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh (thành phố)..., thành phần giao, nhận gồm:
- Ông (bà) ………. Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh (thành phố) ………….
- Ông (bà) ………. Đại diện UBND xã (phường, thị trấn) ………………..
- Ông (bà) ………. Công chức địa chính xã (phường, thị trấn) ………………..
- Ông (bà) ………. Đại diện Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện (quận, thị xã, thành phố) ………….
- Ông (bà) ………. Đại diện đơn vị đo đạc (tên đơn vị đo đạc)
1. Địa giới hành chính cấp xã
a. Đường địa giới hành chính được xác định đầy đủ, đúng hiện trạng quản lý của xã (phường, thị trấn).
- Giáp với xã ……………………………………… Có các mốc số ………………………………….
- Giáp với xã ……………………………………… Có các mốc số ………………………………….
Trong đó, địa giới hành chính xã …………….. là ranh giới hành chính huyện..., đường ranh giới xã.... là ranh giới tỉnh... (mô tả cụ thể nếu có).
b. Đường ranh giới với xã ……….. đoạn ……………. còn có tranh chấp. Đoạn có tranh chấp đã đo đạc ranh giới hành chính hiện trạng theo thực tế đang quản lý (quyết định số: …….. ngày …… tháng …… năm ……. của.... nếu có).
2. Lưới địa chính
Tổng số ……… điểm (có biên bản bàn giao mốc địa chính và ghi chú điểm tọa độ địa chính).
3. Bản đồ địa chính
a. Bản đồ địa chính dạng giấy và dạng số: 01 bộ (... tờ và ... đĩa CD). gồm tỷ lệ …. tờ, tỷ lệ …. tờ, tỷ lệ ….. tờ.
Tổng số có …….. thửa, được thể hiện thống nhất trên bản đồ và sổ mục kê.
b. Bản đồ phụ (bản đồ khu vực trích đo địa chính thửa đất, bản đồ vùng biên tập khép kín địa giới hành chính xã) dạng giấy và dạng số: 01 bộ (... tờ và ... đĩa CD), gồm tỷ lệ ………tờ, tỷ lệ ………tờ.
c. Sổ mục kê đất đai dạng giấy và dạng số: 01 bộ (gồm ……….. quyển), .....................................
4. Diện tích
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã: ……………………………………. ha, trong đó (ghi các loại đất chính):
a. Đất nông nghiệp: ……………………………….ha
b. Đất phi nông nghiệp: …………………………..ha
c. Đất chưa sử dụng: …………………………….ha
* So sánh:
Diện tích tự nhiên cũ: ……….ha. Mới: …………ha. Tăng: ………..ha. Giảm: …..ha
Đất nông nghiệp cũ: …………ha. Mới: ……… ha. Tăng:....... ha. Giảm: ……… ha
Đất phi nông nghiệp cũ: ……… ha. Mới:......... ha. Tăng: ……..ha. Giảm: .... ha
Đất chưa sử dụng cũ: ……….. ha. Mới: ……..ha. Tăng:….... ha. Giảm: ……ha
(Ghi rõ nguồn gốc số liệu tổng hợp diện tích cũ của các loại đất).
5. Quản lý và khai thác
a. Điểm địa chính, bản đồ địa chính, tài liệu về đo đạc và hồ sơ địa chính ở xã (phường, thị trấn) ... là tài sản nhà nước, thuộc quyền bảo vệ, quản lý của UBND xã (phường, thị trấn).
b. Mỗi khi có tiến hành đo đạc hoặc khai thác, sử dụng tài liệu trên địa bàn của xã (phường, thị trấn)... thực hiện theo quy định hiện hành về cung cấp thông tin hồ sơ địa chính.
c. Công chức địa chính xã có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường khi có biến động đất đai và tổ chức chỉnh lý kịp thời nội dung biến động đất đai, chỉnh lý bản đồ địa chính, cập nhật hồ sơ, sổ sách cho phù hợp với hiện trạng quản lý và sử dụng đất của xã theo thông báo của cơ quan tài nguyên môi trường cấp trên.
Biên bản lập thành 06 bản, UBND xã (phường, thị trấn) 01 bản; Phòng Tài nguyên và Môi trường 01 bản; đơn vị đo đạc 01 bản; Sở Tài nguyên và Môi trường 03 bản (một bản đưa vào hồ sơ quyết toán công trình, một bản tập hợp báo cáo kế hoạch hàng năm, một bản lưu hồ sơ gốc)./.
Chủ tịch UBND cấp xã (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) | Đại diện đơn vị đo đạc (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Đại diện Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện … (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) | Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường … (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 18
1. BẢNG PHÂN LỚP CÁC ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
| Phân nhóm chính | Lớp đối tượng | Đối tượng | Mã địa hình | Mã | Level | Dữ liệu thuộc tính | Quan hệ giữa các đối tượng |
|||||||||
| Địa hình | Yếu tố địa hình | Đường bình độ cơ bản | 301 | DH1 | 1 | Độ cao | |
| | | Đường bình độ cái | 302 | DH2 | 2 | Độ cao | |
| | | Đường bình độ nửa khoảng cao đều | 303 | DH3 | 1 | Độ cao | |
| | | Ghi chú độ cao | 181 | DH4 | 3 | Độ cao | |
| | | Ghi chú bình độ | 306 | DH5 | 4 | | |
| | | Tỷ sâu, tỷ cao | 308 | DH6 | 5 | | |
| Điểm khống chế trắc địa K | Điểm Nhà nước KN | Điểm thiên văn | 112 | KN1 | 6 | Tên, độ cao | |
| | | Điểm tọa độ Quốc gia | 113 | KN2 | 6 | Số hiệu điểm, độ cao | |
| | | Điểm độ cao Quốc gia | 114 | KN3 | 6 | Độ cao | |
| | Điểm khống chế đo vẽ KT | Điểm độ cao kỹ thuật | 114-5 | KT1 | 7 | Độ cao | |
| | | Điểm tọa độ địa chính | | KT2 | 8 | Số hiệu điểm, độ cao | |
| | | Điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo | 115 | KT3 | 8 | | |
| | | Ghi chú số hiệu điểm, độ cao | 114-6 | KT4 | 9 | | |
| Thửa đất T | Ranh giới thửa đất TD | Đường ranh giới thửa đất | | TD1 | 10 | Độ rộng bờ thửa | |
| | | Điểm nhãn thửa (tâm thửa) | | TD2 | 11 | Số thửa. Loại đất, Diện tích, tọa độ nhãn thửa | Nằm trong đường bao thửa |
| | | Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng | | TD3 | 12 | | Bắt điểm đầu hoặc cuối của cạnh thửa, song song với cạnh thửa |
| | | Ghi chú về thửa | | TD4 | 13 | | |
| Nhà, khối nhà N | Ranh giới thửa đất TD | Tường nhà | | NH1 | 14 | | |
| | | Điểm nhãn nhà | | NH2 | 15 | Vật liệu, số tầng, tọa độ nhãn, kiểu nhà (*1) | Nằm trong đường bao nhà |
| | | Ký hiệu tường chung, riêng, nhờ tường | | NH3 | 16 | | |
| | | Ghi chú về nhà | | NH4 | 16 | | |
| Các đối tượng điểm quan trọng Q | | Đối tượng điểm có tính kinh tế (*2) | 516 | QA1 | 17 | | |
| | | Đối tượng điểm có tính văn hóa (*2) | 514 | QA2 | 18 | | |
| | | Đối tượng điểm có tính xã hội (*2) | 513 | QA3 | 19 | | |
| Giao thông G | Đường sắt GS Đường ô tô, phố GB | Đường ray | 401 | GS1 | 20 | Độ rộng đường | |
| | | Chỉ giới đường | | GS2 | 21 | | Là ranh giới thửa |
| | | Phần trải mặt, lòng đường, chỗ thay đổi chất liệu rải mặt | 415 | GB1 | 22 | | |
| | | Chỉ giới đường | | GB2 | 23 | | Là ranh giới thửa |
| | | Chỉ giới đường nằm trong thửa | | GB3 | 24 | | Không là ranh giới thửa |
| | | Đường theo nửa tỷ lệ (1 nét) | 423 | GB4 | 25 | | Nối với lề đường |
| | | Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng | 429 | GB5 | 26 | | Bắt điểm đầu hoặc cuối của lề đường, song song với lề đường |
| | | Cầu | 435 | GB6 | 27 | | Nối với lề đường |
| | | Tên đường, tên phố, tính chất đường | 456 | GB7 | 28 | | |
| Thủy hệ T | Đường nước TV | Đường mép nước | 211 | TV1 | 30 | | Cố định hoặc không cố định |
| | | Đường bờ | 203 | TV2 | 31 | | Là ranh giới thửa |
| | | Kênh, mương, rãnh thoát nước | 239 | TV3 | 32 | | Là ranh giới thửa |
| | | Đường giới hạn các đối tượng thủy văn nằm trong thửa | | TV4 | 33 | | Không tham gia vào tọa thửa |
| | | Suối, kênh, mương nửa tỷ lệ (1 nét) | 201 | TV5 | 34 | Độ rộng | Nối với đường bờ, kênh, mương |
| | | Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng, hướng dòng chảy | 218 | TV6 | 35 | | |
| | | Cống, đập | 243 | TV7 | 36 | | Nằm ngang qua kênh mương |
| | Đê TD | Đường mặt đê | 244 | TD1 | 37 | | |
| | | Đường giới hạn chân đê | | TD2 | 38 | | Là ranh giới thửa |
| Địa giới D | Ghi chú thủy hệ TG Biên giới Quốc gia DQ | Tên sông, hồ, ao, suối, kênh, mương | 245 | TG1 | 39 | | |
| | | Biên giới Quốc gia xác định | 601 | DQ1 | 40 | | |
| | | Biên giới Quốc gia chưa xác định | 602 | DQ2 | 40 | | |
| | | Mốc biên giới quốc gia, số hiệu mốc | 603 | DQ3 | 41 | Tên mốc | Liên quan đến đường B.G |
| | Địa giới tính DT | Địa giới tỉnh xác định | 604 | DT1 | 42 | | Có thể lấy từ ĐG Quốc gia |
| | | Địa giới tỉnh chưa xác định | 605 | DT2 | 42 | | Có thể lấy từ ĐG Quốc gia |
| | | Mốc địa giới tỉnh, số hiệu | 606 | DT4 | 43 | Tên mốc | Liên quan với đường ĐG tỉnh |
| | Địa giới huyện DH | Địa giới huyện xác định | 607 | DH1 | 44 | | Có thể lấy từ ĐGQG, tỉnh |
| | | Địa giới huyện chưa xác định | 608 | DH2 | 44 | | -nt- |
| | | Mốc địa giới huyện, số hiệu | 609 | DH3 | 45 | Tên mốc | Liên quan với đường địa giới huyện |
| | Địa giới xã DX Ghi chú địa danh DG | Địa giới xã xác định | 610 | DX1 | 46 | | Có thể lấy từ đường địa giới QG, tỉnh, huyện. |
| | | Địa giới xã chưa xác định | 611 | DX2 | 46 | | Có thể lấy từ đường địa giới QG, tỉnh, huyện. |
| | | Mốc địa giới xã, số hiệu | 612 | DX3 | 47 | Tên mốc | Liên quan với đường ĐG xã |
| | | Tên địa danh, cụm dân cư | 549 | DG1 | 48 | | |
| Quy hoạch Q | | Chỉ giới đường quy hoạch, hành lang giao thông | | QH1 | 50 | | |
| | | Mốc giới quy hoạch | | QH2 | 51 | | |
| Sơ đồ phân vùng V | | Phân vùng địa danh | | VQ1 | 52 | | |
| | | Phân vùng chất lượng | | VQ2 | 53 | | |
| | | Phân mảnh bản đồ | | VQ3 | 54 | Hệ tọa độ, tỷ lệ, số hiệu mảnh | |
| Cơ sở hạ tầng (Tùy chọn) C | | Mạng lưới điện | | CS1 | 55 | | |
| | | Mạng thoát nước thải | | CS2 | 56 | | |
| | | Mạng viễn thông, liên lạc | | CS3 | 57 | | |
| | | Mạng cung cấp nước | | CS4 | 58 | | |
| | | Ranh giới hành lang lưới điện | | CS5 | 59 | | |
| Trình bày khung | | Tên mảnh bản đồ, phiên hiệu mảnh | 101 | | 63 | | |
| | | Khung trong, lưới km | 105 | | 63 | | |
| | | Khung ngoài | 107 | | 63 | | |
| | | Bảng chắp | 109 | | 63 | | |
| | | Ghi chú ngoài khung | | | 63 | | |
(*1) Bảng các kiểu, loại nhà (sử dụng trong trường Kiểu nhà trong bảng thuộc tính của đối tượng Kiểu Nhà):
| Đối tượng | Phân loại | Tên kiểu nhà | Mã kiểu nhà |
|||||
| Nhà, khối nhà N | Nhà tư NH1 | Nhà tư | NH11 |
| | Nhà có tính kinh tế NH2 | Chợ | NH11 |
| | | Ngân hàng | NH22 |
| | Nhà công cộng NH3 | Trường học | NH31 |
| | | Bệnh viện | NH32 |
| | Nhà xã hội NH4 | Nhà UBND | NH41 |
| | | Doanh trại bộ đội | NH42 |
(*2) Bảng phân loại kiểu đối tượng điểm. Mỗi một đối tượng điểm tương ứng với một ký hiệu (cell) trong MicroStation:
| ĐỐI TƯỢNG | TÊN | TÊN KÝ HIỆU |
||||
| Điểm kinh tế QA1 | Ống khói nhà máy | QA1NM |
| | Trạm biến thế | QA1BT |
| | Chợ, doanh nghiệp kinh doanh | QA1PN |
| | Các đối tượng khác | QA1KH |
| Điểm văn hóa QA2 | Đền, miếu | QA2DM |
| | Tháp cổ | QA2TC |
| | Tượng đài | QA2TD |
| | Bia mộ, mộ cổ | QA2MC |
| | Các đối tượng khác | QA2KH |
| Điểm xã hội QA3 | Nghĩa địa | QA3ND |
| | Trạm xá, bệnh viện | QA3TX |
| | Trường học | QA3TH |
| | Các đối tượng khác | QA3KH |
2. BẢNG PHÂN LOẠI KIỂU ĐỐI TƯỢNG GHI CHÚ
(Một đối tượng điểm tương ứng với một ký hiệu (cell) trong MicroStation)
| ĐỐI TƯỢNG | TÊN | TÊN KÝ HIỆU |
||||
| Ghi chú tường | Tường chung là ranh giới thửa | NH3 |
| | Tường riêng, ranh giới là mép tường | NH3R |
| Ghi chú cầu, cống | Cầu hai nét | GB6 |
| | Cầu nửa theo tỷ lệ | GB7 |
| | Cầu phi tỷ lệ | GB8 |
| | Cống theo tỷ lệ | TV7 |
| | Cống phi tỷ lệ | TV8 |
3. bảng phân loại kiểu đối tượng điểm
(Mỗi một đối tượng điểm tương ứng với một ký hiệu (cell) trong MicroStation)
| ĐỐI TƯỢNG | TÊN | TÊN KÝ HIỆU |
||||
| Điểm khống chế đo đạc | Điểm thiên văn | KN1 |
| | Điểm tọa độ nhà nước | KN2 |
| | Điểm độ cao nhà nước | KN3 |
| | Điểm độ cao kỹ thuật | KT1 |
| | Điểm địa chính | KT2 |
| | Điểm khống chế đo vẽ | KT3 |
| | Điểm chi tiết, điểm giao lưới tọa độ | KT5 |
| Điểm kinh tế QA1 | Ống khói nhà máy | QA1NM |
| | Trạm biến thế | QA1BT |
| | Cột điện | QA1CD |
| | Các đối tượng khác | QA1KH |
| Điểm văn hóa QA2 | Tháp cổ | QA2TC |
| | Đình, chùa, miếu | QA2DM |
| | Nhà thờ | QA2NT |
| | Tượng đài, bia kỷ niệm | QA2TD |
| | Lăng tẩm, nhà mồ | QA2MC |
| | Chòi cao, tháp cao | QA2TC |
| Điểm xã hội QA3 | Nghĩa địa | QA3ND |
| | Trạm xá, bệnh viện | QA3TX |
| | Trường học | QA3TH |
| | Các đối tượng khác | QA3KH |
| Điểm địa giới, ranh giới | Mốc biên giới quốc gia | DQ3 |
| | Mốc địa giới cấp tỉnh | DT3 |
| | Mốc địa giới cấp huyện | DH3 |
| | Mốc địa giới cấp xã | DX3 |