Điều 1. Nhất trí với đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 1668/TTr-UBND ngày 27/11/2008 về việc ban hành nghị quyết về công tác Dân số, kế hoạch hoá gia đình với những nội dung cơ bản sau:
I. MỤC TIÊU:
- Giảm tỷ suất sinh mỗi năm 0,2‰.
- Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên mỗi năm 0,3%.
- Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn dưới 20% vào năm 2010.
II. GIẢI PHÁP:
1. Tiếp tục tổ chức quán triệt, học tập và thực hiện Nghị quyết 47/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
Tăng cường sự chỉ đạo của các cấp chính quyền, các ngành, đoàn thể, khắc phục tư tưởng chủ quan, buông lỏng công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, trọng tâm; xây dựng chương trình kế hoạch cụ thể, đề ra mục tiêu, chỉ tiêu và biện pháp thực hiện đến năm 2010 và những năm tiếp theo; phân công trách nhiệm và giao chỉ tiêu cụ thể cho từng đơn vị, địa phương; quy định rõ nội dung và nguyên tắc phối hợp giữa các cấp, các ngành, đoàn thể nhằm triển khai đồng bộ công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình; định kỳ kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện chương trình, kế hoạch và các chỉ tiêu Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, biểu dương kịp thời những nơi thực hiện tốt và có biện pháp xử lý những trường hợp vi phạm.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục để các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, thấy được lợi ích của việc sinh ít con mà tự giác thực hiện, không phân biệt đối xử giữa con trai và con gái. Việc tuyên truyền cần ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với từng đối tượng, chú ý vận động những gia đình đã có 2 con không sinh con thứ 3.
Sử dụng đa dạng các loại hình tuyên truyền để vận động, giao dục đến từng gia đình, người dân.
3. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ làm công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình từ tỉnh tới cơ sở, quan tâm giải quyết chế độ chính sách đối với đội ngũ này để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Làm tốt công tác quản lý nhà nước với các cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản - Kế hoạch hoá gia đình, các cơ sở chẩn đoán hình ảnh nhằm ngăn ngừa việc chẩn đoán giới tính thai nhi và phá thai vì lý do giới tính. Từng bước hạ thấp tỷ số giới tính khi sinh (số trẻ trai/100 trẻ gái), nâng cao chất lượng dân số, chất lượng dịch vụ kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc sức khoẻ sinh sản, triển khai các dịch vụ tư vấn tiền hôn nhân, sàng lọc trước sinh, giảm tỷ lệ trẻ em bị dị tật bẩm sinh, bị thiểu năng trí tuệ...
Tăng cường đầu tư nguồn lực, tài chính cho công tác Dân số - KHHGĐ. Từng bước đầu tư xây dựng trụ sở Chi cục Dân số - KHHGĐ của tỉnh, nâng cấp trụ sở Trung tâm Dân số - KHHGĐ các huyện, thành phố. Hàng năm ngoài nguồn kinh phí chương trình mục tiêu, kinh phí chi thường xuyên, ngân sách các cấp trong tỉnh quan tâm giành kinh phí bổ sung cho công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình khi có điều kiện.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành “Quy định về khen thưởng và xử lý vi phạm trong thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình” theo hướng dẫn của Chính phủ và báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.