Điều 4.
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Ban công tác đại biểu; - VP.Quốc hội (bộ phận phía Nam); - Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - VP.Chủ tịch nước; - Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, TN&MT; - TT. TU, TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng; - Đại biểu HĐND tỉnh; - TT. HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Mai Khương
PHỤ LỤC 5
GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ VÀ VÙNG GIÁP RANH THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, ĐẤT TRỒNG RỪNG, ĐẤT LÀM MUỐI VÀ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (KHU VỰC 3 CÒN LẠI) TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
1. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Sóc Trăng (áp dụng cho đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất nông nghiệp khác): 80.000 đồng/m2.
2. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn 04 phường thị xã Vĩnh Châu (áp dụng cho đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác): 75.000 đồng/m2.
3. Giá đất nông nghiệp giáp ranh giữa các huyện Mỹ Tú, Châu Thành, Mỹ Xuyên, Long Phú với thành phố Sóc Trăng (được xác định trong phạm vi khoảng cách 300 m tính từ đường địa giới hành chính về phía huyện và áp dụng chung cho đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản): 48.000 đồng/m2.
Trường hợp giá đất nông nghiệp vùng giáp ranh quy định tại Khoản 3 Phụ lục này khi tính giá mà thấp hơn giá đất từng loại theo quy định trong các phụ lục giá đất nông nghiệp tại các huyện giáp ranh thì áp dụng theo quy định tại phụ lục tại các huyện.
4. Đối với diện tích đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm trên địa bàn tỉnh chưa được xác định khu vực, vị trí và mức giá tại Quy định này, khi Nhà nước thu hồi đất được lấy giá đất trồng cây hàng năm có cùng khu vực, vị trí để xác định mức giá cụ thể.
5. Giá đất làm muối các Hợp tác xã muối Lai Hoà, Vĩnh Tân thuộc thị xã Vĩnh Châu: 30.000 đồng/m2.
6. Giá đất nông nghiệp khác (đất nông nghiệp khác quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) trên địa bàn các huyện, thị xã thuộc tỉnh được tính 75.000 đồng/m2.
7. Giá đất rừng sản xuất của các phân trường thuộc Công ty Lâm nghiệp trên địa bàn các huyện: 20.000 đồng/m2.
8. Giá đất ở tại nông thôn khu vực 3 trên địa bàn các huyện và các xã thuộc thị xã Vĩnh Châu.
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
| Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
|||||
| Khu vực 3 | 120 | 100 | 80 |
9. Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong trong khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp có cạnh tiếp giáp với Quốc lộ, đường Tỉnh, đường Huyện trong phạm vi 100m tính từ mép đường lộ (ngoại trừ thành phố Sóc Trăng):
a) Tại khu vực thị trấn, đô thị loại IV và loại V: 75.000 đồng/m2.
b) Tại các xã trong tỉnh: 70.000 đồng/m2.
10. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh; đất sử dụng vào các hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, dạy nghề: Mức giá được xác định bằng 70% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí.
11. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp còn lại ngoại trừ đất ở và đất quy định tại Khoản 10 Phụ lục này (gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác nghệ thuật, đất sử dụng vào mục đích công cộng…): Giá đất được căn cứ vào giá đất ở có cùng khu vực, vị trí hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) đã quy định để xác định mức giá cụ thể.
12. Giá đất cặp mương lộ
Trường hợp các tuyến đường giao thông có mương lộ đang sử dụng vào mục đích công cộng, giá đất ở mương lộ được tính bằng 60% giá đất phía cặp đường. Trường hợp các tuyến đường trung tâm có mương lộ đang sử dụng vào mục đích công cộng, phía bên mương lộ có đường đal, giá đất ở được tính bằng 70% giá đất phía đường cặp đường lộ.
PHỤ LỤC 6
GIÁ ĐẤT Ở THUỘC DỰ ÁN KHU DÂN CƯ MINH CHÂU, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
1. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc Đường A1 và A2 (suốt đường): 560.000 đồng/m2 .
2. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc đường B, theo 03 giới hạn chiều dài tuyến đường :
- Giới hạn 1 (từ Quốc lộ 1A đến Đường A2): 1.120.000 đồng/m2.
- Giới hạn 2 (từ Đường A2 đến Đường A1): 620.000 đồng/m2.
- Giới hạn 3 (từ Đường A1 đến Kênh 30/4): 336.000 đồng/m2.
3. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc Đường C1, C2, C3, C4, C5, C6 và C7 (suốt đường): 560.000 đồng/m2.
4. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc Đường D1, D2, D3, D4, D5, D6, D7, D8, D9, D10, D11, D12, D13, D14, D15, D16, D17, D18 và D19 (suốt đường): 208.000 đồng/m2.
Ghi chú: Tên đường quy định trên căn cứ theo bản vẽ quy hoạch Khu dân cư Minh Châu được phê duyệt tại Quyết định số 1653/QĐ.HC.04 ngày 21/10/2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
PHỤ LỤC 7
GIÁ ĐẤT Ở THUỘC DỰ ÁN KHU DÂN CƯ XUNG QUANH TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 9, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
1. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc Khu A (các lô A5, A8 và A12 ) và Khu B có vị trí mặt tiền giáp đường Trần Hưng Đạo nối dài: 4.000.000 đồng/m2 .
2. Giá đất ở cặp đường lộ số 01: Theo 02 giới hạn chiều dài tuyến đường:
- Giới hạn 1 (Đối với các thửa đất nằm trong đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường số 09): 2.800.000 đồng/m2 .
- Giới hạn 2 (Đối với các thửa đất nằm trong đoạn từ đường số 09 đến đường số 07): 2.000.000 đồng/m2.
3. Giá đất các đường còn lại trong khu dân cư: số 02, số 03, số 04, số 05, số 06, số 07, số 08, số 09 và số 10: 1.400.000 đồng/m2.
4. Hệ số tính giá bổ sung: Đối với thửa đất có vị trí giáp 02 mặt đường, giá đất nhân thêm hệ số 1,2.
PHỤ LỤC 8
GIÁ ĐẤT Ở CỦA TIỂU DỰ ÁN 1 VÀ 5 THUỘC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHU 5A - MẠC ĐĨNH CHI, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
1. Giá đất ở thực hiện đối với các đối tượng thu nhập thấp được Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt theo chủ trương và chính sách của tỉnh:
a) Lớp nhà bên trong: Giá 1.000.000 đồng/m2 .
b) Lớp nhà bên ngoài:
- Đường số 8 (giáp khu tái định cư): Giá 1.200.000 đồng/m2.
- Đường số 7 (giáp tuyến Nam Nhân Lực): Giá 1.400.000 đồng/m2 .
2. Giá đất ở đối với các đối tượng là hộ dân được bố trí tái định cư do bị ảnh hưởng của dự án Kè bờ sông Maspéro, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng:
a) Đất dãy nhà bên trong (có lộ giới 8m): 900.000 đồng/m2.
b) Đất dãy nhà bên ngoài:
- Giáp đường số 7: 1.080.000 đồng/m2.
- Giáp đường số 8: 1.280.000 đồng/m2.
3. Giá đất các đường 9A, 9B, 14, 16, 20, 21, 22 và 23: 1.300.000 đồng/m2.
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN |
||