Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 4 năm 2014.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - Sở TNMT các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Công báo; - Lưu: VT, TNNQG, TNN, KH&CN, PC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thái Lai
PHỤ LỤC THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2014/TT-BTNMT ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
PHỤ LỤC 1
TỶ LỆ ẢNH HÀNG KHÔNG QUY ĐỊNH THEO CÁC TỶ LỆ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
| Đặc điểm cấu trúc địa chất | Các tỷ lệ điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất | | | |
||||||
| | 1:50.000 | 1:25.000 | 1:10.000 | 1:5.000 |
| Đơn giản Trung bình Phức tạp | 1:50.000 1:35.000 1:25.000 | 1:30.000 1:20.000 1:15.000 | 1:20.000 1:15.000 1:10.000 | 1:10.000 1:10.000 1:5.000 |
PHỤ LỤC 2
PHÂN CẤP MỨC ĐỘ PHỨC TẠP CỦA ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
| Yếu tố | Mức độ phức tạp của đặc điểm tài nguyên nước dưới đất và đặc trưng của chúng | | |
|||||
| | I (đơn giản) | II (trung bình) | III (phức tạp) |
| Địa hình địa mạo | Địa hình bằng phẳng hay nghiêng thoải. Rừng cây thưa, không hoặc ít lầy lội. Ít đơn nguyên địa mạo và dễ nhận biết. | Địa hình đồi núi và rừng phát triển, khó quan sát được xa. Đồng bằng nhiều đầm lầy, ao hồ, đi lại khó khăn. Nhiều đơn nguyên địa mạo nhưng dễ nhận biết. | Địa hình phân cắt mạnh độ dốc lớn, vực sâu, suối nhiều thác ghềnh. Rừng rậm, không quan sát được xa. Thung lũng lầy lội đi lại rất khó khăn. Nhiều đơn nguyên địa mạo và khó nhận biết. |
| Cấu trúc địa chất | Đất đá nằm ngang hay nghiêng thoải. Bề dày lớp và tướng đá ổn định. Thành phần thạch học đồng nhất, đôi khi có xem kẽ thấu kính hay lớp mỏng thạch học khác. | Đất đá ít bị uốn nếp, đứt gẫy nhưng bề dày, tướng đá và thành phần hạch học khá ổn định. Lớp hoặc tập đánh dấu không rõ ràng. Diện phân bố các đá magma xâm nhập và phun trào khá phổ biến. | Đất đá bị uốn nếp đứt gẫy mạnh. Tướng đá và thành phần thạch học biến đổi rất mạnh không có lớp hoặc tập đánh dấu. Các đá biến chất, magma xâm nhập và phun trào rất phát triển. |
| Tài nguyên nước dưới đất | Có một hoặc hai đơn vị chứa nước. Diện phân bố, bề dày và thành phần thạch học của đơn vị chứa nước | Có tới 3 đơn vị chứa nước khác nhau. Có nhiều dạng tồn tại của nước dưới đất. Bề dày và thành phần đất đá | Có từ 4 đơn vị chứa nước trở lên. Độ sâu, diện phân bố, thành phần đất đá của đơn vị chứa nước biến đổi mạnh có xen các lớp hoặc |
| | ổn định. Các thông số tài nguyên nước dưới đất ít biến đổi. Có 1 hoặc 2 cấp phân chia mực nước. Thành phần hóa học nước ít thay đổi. Nước không bị nhiễm mặn. Nguồn cấp chủ yếu là nước mưa và dòng mặt tạm thời. | của đơn vị chứa nước không ổn định. Có tới 2 cấp phân chia mực nước. Thành phần hóa học thay đổi không nhiều, nhiễm mặn yếu đến trung bình và có thủy hóa thuận. Nguồn cấp là nước mưa, nước mặn và các đơn vị chứa nước nằm trên. | thấu kính thấm nước yếu. Có tới 3 cấp phân chia mực nước trở lên. Thành phần hóa học nước thay đổi phức tạp. Thủy hóa ngược nhiễm mặn phổ biến và mặn nhạt xen kẽ. Nước có áp và có nhiều nguồn cung cấp khác nhau. |
PHỤ LỤC 3
SỐ ĐIỂM KHẢO SÁT VÀ KILOMET LỘ TRÌNH TRÊN 1KM2 KHẢO SÁT, ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT CÁC TỶ LỆ
| Tỷ lệ khảo sát, điều tra thực địa tài nguyên nước dưới đất | Cấp phức tạp của đặc điểm tài nguyên nước dưới đất | Chưa có bản đồ địa chất thuỷ văn cùng tỷ lệ | | Đã có bản đồ địa chất thuỷ văn cùng tỷ lệ | |
|||||||
| | | Số điểm khảo sát | Số km lộ trình | Số điểm khảo sát | Số km lộ trình |
| 1:200.000 | I | 0,75 | 0,8 | 0,5 | 0,5 |
| | II | 1,0 | 1,2 | 0,75 | 0,8 |
| | III | 1,25 | 1,4 | 1,0 | 1,2 |
| 1:100.000 | I | 1,2 | 1,4 | 1,0 | 0,9 |
| | II | 1,5 | 1,5 | 1,2 | 1,2 |
| | III | 1,8 | 1,6 | 1,4 | 1,5 |
| 1:50.000 | I | 3,2 | 2,0 | 2,8 | 1,6 |
| | II | 3,8 | 2,2 | 3,3 | 1,8 |
| | III | 4,2 | 2,5 | 3,8 | 2,2 |
| 1:25.000 | I | 5,0 | 2,6 | 3,6 | 2,0 |
| | II | 6,0 | 3,0 | 4,0 | 2,2 |
| | III | 7,2 | 3,3 | 4,5 | 2,8 |
Ghi chú:* I: Cấp đơn giản, II: cấp trung bình, III: cấp phức tạp
PHỤ LỤC 4.1
DẪN LIỆU ĐỊNH HƯỚNG VỀ TỶ LỆ ĐO CỦA CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ
| Tỷ lệ khảo sát, điều tra thực địa | Bậc tỷ lệ | Khoảng cách tuyến (mét) | Khoảng cách điểm khảo sát (mét) |
|||||
| 1: 100.000 | Trung bình | 1.000 | 100 ÷ 200 |
| 1: 50.000 | Lớn | 500 | 50 ÷ 100 |
| 1: 25.000 | Lớn | 250 | 15 ÷ 50 |
| 1: 10.000 | Chi tiết | 100 | 5 ÷ 20 |
| 1: 5.000 | Chi tiết | 50 | 2.5 ÷ 10 |
PHỤ LỤC 4.2
BIÊN BẢN XẢY RA SỰ CỐ ĐỊA VẬT LÝ
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......., ngày .......... tháng ........năm 20.....
BIÊN BẢN XẢY RA SỰ CỐ
1. Tên công trình: ......................................................................................................
2. Vị trí công trình:......................................................................................................
3. Tham gia biên bản gồm có;
- Kỹ thuật trưởng (hoặc chủ nhiệm đề án)
- Tổ trưởng
- Trưởng ca
- Kỹ thuật giám sát
- Kỹ thuật thi công
- .................................................................................................................................
4. Thời gian xảy ra sự cố: .........................................................................................
5. Tình trạng sự cố: ..................................................................................................
..................................................................................................................................
6. Nguyên nhân thực tại xảy ra sự cố: .....................................................................
..................................................................................................................................
7. Người đứng máy: .................................................................................................
8. Người chứng kiến xảy ra sự cố: ..........................................................................
9. Dự kiến biện pháp cứu chữa sự cố: ....................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
NGƯỜI ĐỨNG MÁY (Ký, họ và tên) | NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, họ và tên) | TỔ TRƯỞNG (Ký, họ và tên)
KỸ THUẬT GIÁM SÁT (Ký, họ và tên) | KỸ THUẬT THI CÔNG (Ký, họ và tên) | CHỦ NHIỆM ĐỀ ÁN/DỰ ÁN (Ký, họ và tên)
PHỤ LỤC 4.3
BIÊN BẢN CỨU CHỮA SỰ CỐ ĐỊA VẬT LÝ
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ..................... GV | ........, ngày .......... tháng ..........năm 20.....
BIÊN BẢN CỨU CHỮA SỰ CỐ
1. Tham gia biên bản gồm có;
- Kỹ thuật trưởng (hoặc chủ nhiệm đề án/dự án)
- Tổ trưởng
- Trưởng ca
- Kỹ thuật giám sát
- Kỹ thuật thi công
2. Sự cố xảy ra ở công trình: ........................................ ngày ....... tháng ......... năm............ ở độ sâu ..................... theo biên bản xảy ra sự cố ngày ............ tháng ............ năm ...........
3. Đã cứu chữa các biện pháp sau:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Kết quả:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
5. Những kiến nghị và kết luận:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6. Loại thiết bị sử dụng.........................................................................................
Số ca máy (hoặc thời gian) sử dụng .........................................................................
7. Các chi phí cho cứu chữa:
| STT | Loại vật tư và ngày thi công | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | Ghi chú |
||||||||
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (ký, họ và tên) | TỔ TRƯỞNG (ký, họ và tên)
KỸ THUẬT GIÁM SÁT (ký, họ và tên) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 4.4
BIÊN BẢN ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
. ........, ngày .......... tháng ........năm 20.....
BIÊN BẢN ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN
Lần:
Chúng tôi gồm:
Ông:.....................................................Chủ nhiệm đề án/dự án.
Ông:.....................................................Kỹ thuật theo dõi.
Ông:.....................................................Tổ trưởng tổ Địa vật lý.
Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật khoan và thực tế thi công, chúng tôi tiến hành lập biên bản đo địa vật lý lỗ khoan số:
Thuộc đề án/dự án: ..............................................................................................
1- Máy đo: MGX-II SKB-69 Máy khác:
2- Các thông số lỗ khoan
| Số hiệu lỗ khoan | | | |
|||||
| Tọa độ (X,Y), cao độ | X: | Y: | Z: |
| Độ sâu khoan | | | |
| Độ sâu đo karôta | | | |
3-Các phương pháp đo:
| 1-Gamma tự nhiên | □ | 7-Điện trở suất hệ cực gradient ĐTS1 | □ |
|||||
| 2-Điện trở điểm R | □ | 8-Điện trở suất hệ cực thế ĐTS2 | □ |
| 3-Điện trở suất kích thước R8 | □ | 9-Điện trở suất dung dịch Fres | □ |
| 4-Điện trở suất kích thước R16 | □ | 10-Điện tự nhiên SP | □ |
| 5-Điện trở suất kích thước R32 | □ | 11- Nhiệt độ ToC | □ |
| 6-Điện trở suất kích thước R64 | | 12- Đường kính lỗ khoan Caliper | |
4- Chất lượng tài liệu: Đạt yêu cầu Không đạt yêu cầu ٱ
1- Ghi chú …….........................................................................................................
KỸ THUẬT THEO DÕI (ký, họ và tên) | TỔ ĐỊA VẬT LÝ (ký, họ và tên) | CHỦ NHIỆM ĐỀ ÁN/DỰ ÁN (ký, họ và tên)
PHỤ LỤC 4.5
MẪU SỔ GHI CHÉP PHƯƠNG PHÁP MẶT CẮT ĐIỆN TRỞ CHUNG CHO MẶT CẮT ĐƠN VÀ KÉP
Tuyến số: ....................................................... | Ngày tháng năm
Loại máy: ....................................................... | Người đo: ...............................................
Thời tiết: .......................................................... | Người ghi: ..............................................
Khoảng cách tuyến: ......................................... | Người kiểm tra: ......................................
Phương vị tuyến:.............................................. | Khoảng cách điểm:.................................
AB=……………A’B’=……………….MN= …………K= …………K’=…………
| TT | Số cọc | | | | Điểm ghi dữ liệu | V (mV) | I (mA) | r K ( W m) | Ghi chú |
|||||||||||
| | A(A') | M | N | B(B') | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | PHỤ LỤC 4.6 MẪU BÌA NGOÀI SỔ ĐO MẶT CẮT ĐỐI XỨNG KÉP (BÌA CỨNG) TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN SỔ ĐO ĐIỆN PHƯƠNG PHÁP MẶT CẮT ĐỐI XỨNG KÉP (AA'B'B) Quyển số:……….. Tháng…….năm 20…. | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| | PHỤ LỤC 4.7 MẪU BÌA TRONG SỔ ĐO MẶT CẮT ĐỐI XỨNG KÉP TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN Đơn vị :………………................................................................... SỔ ĐO ĐIỆN PHƯƠNG PHÁP ĐO MẶT CẮT ĐỐI XỨNG KÉP (AA'B'B) Quyển số:………. Đề án /Dự án :……………………………………………………… Vùng công tác…………………………………………………….. Ngày bắt đầu………….. Ngày kết thúc………….. ...................... Tổng số điểm đo……………………………………………......... Số điểm đo kiểm tra…………………………………………………. Loại máy…………………………………Số máy :………………… Chủ nhiệm đề án/ Dự án……………………………………........ Tháng…….năm 20…. | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| PHỤ LỤC 4.8 MẪU SỔ ĐO SÂU ĐIỆN ĐỐI XỨNG Khu vực.....................................Ngày đo............................................... Tuyến số....................................Người đo.............................................. Điểm số.....................................Người tính............................................ Thời tiết.....................................Khoảng cách điểm..................................... max = ………………………. Thứ tự Khoảng cách thiết bị K (mét) V (mV) I (mA) r K ( W m) Ghi chú | Thứ tự | Khoảng cách thiết bị | | K (mét) | V (mV) | I (mA) | r K ( W m) | Ghi chú | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Tọa độ điểm đo : X :……………….. Y :……………….. |
| Thứ tự | | Khoảng cách thiết bị | | | | | | | K (mét) | V (mV) | I (mA) | r K ( W m) | Ghi chú | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | PHỤ LỤC 4.9 MẪU SỔ ĐO SÂU ĐIỆN ĐỐI XỨNG (BÌA TRONG) TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN Đơn vị: …………… SỔ ĐO ĐIỆN PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU ĐỐI XỨNG Quyển số:………. Đề án /Dự án :…………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Vùng công tác……………………………………… Ngày bắt đầu…………..Ngày kết thúc……………. Tổng số điểm đo…………………………………… Số điểm đo kiểm tra………………………………… Loại máy…………………………Số máy…………. Chủ nhiệm đề án/ Dự án………………………….. | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | PHỤ LỤC 4.10 MẪU BÌA NGOÀI SỔ ĐO SÂU ĐIỆN ĐỐI XỨNG (BÌA CỨNG) TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN Đơn vị: …………… SỔ ĐO ĐIỆN PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU ĐỐI XỨNG Quyển số: ……….. Tháng…….năm 20…. | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
PHỤ LỤC 4.11
MẪU SỔ ĐO SÂU PHƯƠNG PHÁP PHÂN CỰC KÍCH THÍCH DÙNG CHO MÁY DWJ-II
ĐO SÂU PHÂN CỰC KÍCH THÍCH
Điểm đo: | Phương vị đo: | Ngày ……./……./20……
Người đo:
Tuyến: | Máy DWJ- II, số: | Thời tiết:
Người ghi:
Vùng:
Người kiểm tra:
| TT | Thời giam phát | | | K | I (mA) | SP | V 1 (mV) | h 1 | h 2 | h 3 | h 4 | h 5 | h 6 | St | Z | r K | Ghi chú |
|||||||||||||||||||
| | 8” | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Giấy logrit đi cùng bảng thiết bị đo phân cực (đóng bên cạnh bảng thiết bị)
ĐO SÂU PHÂN CỰC KÍCH THÍCH
Điểm đo: | Phương vị đo: | Ngày ……./……./20……
Người đo:
Tuyến: | Máy Syscal Pro, số: | Thời tiết:
Người ghi:
Vùng: | Thời gian phát:
Người kiểm tra:
Tọa độ:
| TT | | | K | I (mA) | V (mV) | SP | Q | M | M 1 | M 2 | M 3 | M 4 | r K | Ghi chú |
||||||||||||||||
| | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | |
PHỤ LỤC 4.12
MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU KẾT QUẢ ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ................/BBNT | .............. ngày .......... tháng ..........năm 20......
BIÊN BẢN NGHIỆM THU KẾT QUẢ ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN
- Lỗ khoan số: ................. tuyến ............. thuộc bước ............ đề án/dự án .........................
- Căn cứ vào quyết định thi công số: ...................... ngày ......... tháng ........ năm 20 ........... của ....................................................................................
- Căn cứ vào quyết định ngừng thi công số: .................... ngày...... tháng...... năm 20 của ....................................................................................
1. Thành phần nghiệm thu:
- Chủ nhiệm đề án/dự án:......................................................................
- Kỹ thuật theo dõi:.....................................................................
- Kỹ thuật thi công:.....................................................................
- Cán bộ thống kê:......................................................................
- Tổ trưởng địa vật lý:................................................................
2. Khối lượng đạt yêu cầu được thanh toán
| Phương pháp đo | Chiều sâu đo, m | Phương pháp đo | Chiều sâu đo, m |
|||||
| 1-Gamma tự nhiên | | 7-Điện trở suất hệ cực gradient ĐTS1 | |
| 2-Điện trở điểm R | | 8-Điện trở suất hệ cực thế ĐTS2 | |
| 3-Điện trở suất kích thước R8 | | 9-Điện trở suất dung dịch Fres | |
| 4-Điện trở suất kích thước R16 | | 10-Điện tự nhiên SP | |
| 5-Điện trở suất kích thước R32 | | 11- Nhiệt độ ToC | |
| 6-Điện trở suất kích thước R64 | | 12- Đường kính lỗ khoan Caliper | |
3. Loại thiết bị sử dụng :........................................................................................
Số ca máy (hoặc thời gian) sử dụng :...................................................................
4. Các yếu tố địa chất làm thay đổi giá dự toán so với thực tế:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
5. Khối lượng không được thanh toán: .............. mét
Lý do: ...................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
6. Kết luận chung về mức độ hoàn thành công trình:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TỔ TRƯỞNG (Ký, họ và tên) | KỸ THUẬT THEO DÕI (Ký, họ và tên) | KỸ THUẬT THI CÔNG (Ký, họ và tên)
CHỦ NHIỆM ĐỀ ÁN/DỰ ÁN (Ký, họ và tên) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 4.13
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày .......... tháng ..........năm 20...
BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN
1. Thành phần đoàn kiểm tra:
- Trưởng đoàn kiểm tra: .......................................................................
- Chủ nhiệm đề án/dự án: ...............................................................................
- Tổ trưởng địa vật lý: ..........................................................................
2 Nội dung kiểm tra:
- Máy móc thiết bị:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………
- Công tác chuẩn bị đo:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………
- Chất lượng tài liệu:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………
3 - Kết quả kiểm tra
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………
4- Kết luận:
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………............................
TỔ TRƯỞNG ĐỊA VẬT LÝ (Ký, họ và tên) | CHỦ NHIỆM ĐỀ ÁN/DỰ ÁN (Ký, họ và tên) | TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (Ký, họ và tên)
PHỤ LỤC 4.14
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT ĐO SÂU ĐIỆN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............., ngày .......... tháng ..........năm 20.....
BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT ĐO SÂU ĐIỆN
1. Thành phần đoàn kiểm tra:
- Trưởng đoàn kiểm tra: .........................................................................
- Chủ nhiệm đề án/dự án: ..........................................................................
- Tổ trưởng địa vật lý: .............................................................................
Tiến hành kiểm tra công tác địa vật lý đo sâu điện ngoài trời thuộc:
Tuyến: ……………………………………………………………………………….
Đề án/dự án: .....................................................................................................
2 Nội dung kiểm tra: Máy móc thiết bị:
…………………………………………………………………………………………
Khối lượng thực hiện:
…………………………………………………………………………………………
Tiến độ:
…………………………………………………………………………………………
Chất lượng tài liệu:
…………………………………………………………………………………………
3- Kết quả kiểm tra:
Sai số đo kiểm tra: .......................................................................................................
Số điểm đạt yêu cầu kỹ thuật: .....................................................................................
Số điểm không đạt yêu cầu kỹ thuật phải đo lại gồm: .................................................
4- Kết luận:
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
TỔ TRƯỞNG ĐỊA VẬT LÝ (Ký, họ và tên) | CHỦ NHIỆM ĐỀ ÁN/DỰ ÁN (Ký, họ và tên) | TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (Ký, họ và tên)
PHỤ LỤC 4.15
MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU KẾT QUẢ ĐO SÂU ĐIỆN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ................/BBNT | ..................., ngày .......... tháng ..........năm 20.....
BIÊN BẢN NGHIỆM THU KẾT QUẢ ĐO SÂU ĐIỆN
- Tuyến đo sâu điện số............................... thuộc bước ............ đề án/dự án ......................
- Căn cứ vào quyết định thi công số: ......... ngày ......... tháng ........ năm 20.. ..................... của ..........................................................................................
- Căn cứ vào quyết định ngừng thi công số: .................... ngày...... tháng...... năm 20...... của ..........................................................................................
1. Thành phần nghiệm thu:
- Chủ nhiệm đề án/dự án: ........................................................................................
- Kỹ thuật theo dõi: .......................................................................................
- Kỹ thuật thi công: .......................................................................................
- Cán bộ thống kê: ........................................................................................
- Tổ trưởng địa vật lý: ...................................................................................
2. Khối lượng đạt yêu cầu được thanh toán:
- Số điểm đo sâu điện thiết kế: ..................................................
- Số điểm đo sâu điện thực hiện được thanh toán:......................
3. Loại thiết bị sử dụng :...............................................................................................................
- Số ca máy (hoặc thời gian) sử dụng :.......................................................................
- Giấy kiểm định máy đo số : ......................................................................................
4. Các yếu tố địa chất làm thay đổi giá dự toán so với thực tế:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
5. Khối lượng không được thanh toán: .............. điểm
Lý do: .........................................................................................................................
9. Kết luận chung về mức độ hoàn thành công trình: ................................................
....................................................................................................................................
TỔ TRƯỞNG (Ký, họ và tên) | KỸ THUẬT THEO DÕI (Ký, họ và tên) | KỸ THUẬT THI CÔNG (Ký, họ và tên)
CHỦ NHIỆM ĐỀ ÁN/DỰ ÁN (Ký, họ và tên) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 4.16
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT ĐO MẶT CẮT ĐIỆN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.................., ngày .......... tháng ..........năm 20.....
BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT ĐO MẶT CẮT ĐIỆN
1. Thành phần đoàn kiểm tra:
- Trưởng đoàn kiểm tra: .........................................................................
- Chủ nhiệm đề án/dự án: .................................................................................
- Tổ trưởng địa vật lý: .............................................................................
Tiến hành kiểm tra công tác địa vật lý đo mặt cắt điện ngoài trời thuộc:
Đề án: ……………………………………………………………………………….
Tuyến: ....................................................................................................................
2 Nội dung kiểm tra:
Máy móc thiết bị:
…………………………………………………………………………………………
Khối lượng thực hiện:
…………………………………………………………………………………………
Tiến độ:
…………………………………………………………………………………………
Chất lượng tài liệu:
…………………………………………………………………………………………
3- Kết quả kiểm tra:
Sai số đo kiểm tra: ..................................................................................................
Số điểm đạt yêu cầu kỹ thuật: ................................................................................
Số điểm không đạt yêu cầu kỹ thuật phải đo lại gồm: ............................................
4- Kết luận:
…………………………………………………………………………………………
TỔ TRƯỞNG ĐỊA VẬT LÝ (Ký, họ và tên) | CHỦ NHIỆM ĐỀ ÁN/DỰ ÁN (Ký, họ và tên) | TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (Ký, họ và tên)
PHỤ LỤC 4.17
MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU KẾT QUẢ ĐO MẶT CẮT ĐIỆN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ................/BBNT | ................ ngày .......... tháng ..........năm 20.....
BIÊN BẢN NGHIỆM THU KẾT QUẢ ĐO MẶT CẮT ĐIỆN
- Tuyến đo mặt cắt điện số............................... thuộc bước ............ đề án/dự án ..............
- Căn cứ vào quyết định thi công số: ......... ngày ......... tháng ........ năm 20.. .................... của ...................................................................................
- Căn cứ vào quyết định ngừng thi công số: .................... ngày...... tháng...... năm 20...... của ...................................................................................
1. Thành phần nghiệm thu:
- Chủ nhiệm đề án/dự án: ........................................................................................
- Kỹ thuật theo dõi: .......................................................................................
- Kỹ thuật thi công: .......................................................................................
- Tổ trưởng địa vật lý: ...................................................................................
2. Khối lượng đạt yêu cầu được thanh toán:
- Số điểm đo mặt cắt điện thiết kế: ..................................................
- Số điểm đo mặt cắt điện thực hiện được thanh toán:......................
3. Loại thiết bị sử dụng :...............................................................................................................
- Số ca máy (hoặc thời gian) sử dụng :....................................................................
- Giấy kiểm định máy đo số : ...................................................................................
4. Các yếu tố địa chất làm thay đổi giá dự toán so với thực tế:
.................................................................................................................................
5. Khối lượng không được thanh toán: .............. điểm
Lý do: .......................................................................................................................
9. Kết luận chung về mức độ hoàn thành công trình: ..............................................
TỔ TRƯỞNG (Ký, họ và tên) | KỸ THUẬT THEO DÕI (Ký, họ và tên) | KỸ THUẬT THI CÔNG (Ký, họ và tên)
CHỦ NHIỆM ĐỀ ÁN/DỰ ÁN (Ký, họ và tên) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 4.18
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT ĐO SÂU PHÂN CỰC
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..............., ngày .......... tháng ..........năm 20.....
BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT ĐO SÂU PHÂN CỰC
1. Thành phần đoàn kiểm tra:
- Trưởng đoàn kiểm tra: .........................................................................
- Chủ nhiệm đề án/dự án: .................................................................................
- Tổ trưởng địa vật lý: .............................................................................
Tiến hành kiểm tra công tác địa vật lý đo sâu phân cực ngoài trời thuộc:
Đề án/dự án: ……………………………………………………………………………
Tuyến: ....................................................................................................................
2 Nội dung kiểm tra:
Máy móc thiết bị:
……………………………………………………………………………………………
……………
Khối lượng thực hiện: ………………………………
Tiến độ:
………………………………………………………………………………
Chất lượng tài liệu:
…………………………………………………………………………………………
3- Kết quả kiểm tra:
Sai số đo kiểm tra: .......................................................................................................
Số điểm đạt yêu cầu kỹ thuật: .....................................................................................
Số điểm không đạt yêu cầu kỹ thuật phải đo lại gồm: .................................................
4- Kết luận:
……………………………………………………………………………………………
TỔ TRƯỞNG ĐỊA VẬT LÝ (Ký, họ và tên) | CHỦ NHIỆM ĐỀ ÁN/DỰ ÁN (Ký, họ và tên) | TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (Ký, họ và tên)
PHỤ LỤC 4.19
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT ĐO SÂU PHÂN CỰC
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......................, ngày .......... tháng ..........năm 20.....
BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT ĐO SÂU PHÂN CỰC
1. Thành phần đoàn kiểm tra:
- Trưởng đoàn kiểm tra: .........................................................................
- Chủ nhiệm đề án/dự án: .................................................................................
- Tổ trưởng địa vật lý: .............................................................................
Tiến hành kiểm tra công tác địa vật lý đo sâu phân cực ngoài trời thuộc:
Đề án/dự án ………………………………………………………………………
Tuyến: ..................................................................................................................
2 Nội dung kiểm tra: Máy móc thiết bị:
……………………………………………………………………………………………
Khối lượng thực hiện:
…………………………………………………………………………………………
Tiến độ:
…………………………………………………………………………………………
Chất lượng tài liệu:
…………………………………………………………………………………………
3- Kết quả kiểm tra:
Sai số đo kiểm tra: .......................................................................................................
Số điểm đạt yêu cầu kỹ thuật: .....................................................................................
Số điểm không đạt yêu cầu kỹ thuật phải đo lại gồm: .................................................
4- Kết luận:
……………………………………………………………………………………………
TỔ TRƯỞNG ĐỊA VẬT LÝ (Ký, họ và tên) | CHỦ NHIỆM ĐỀ ÁN/DỰ ÁN (Ký, họ và tên) | TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM (Ký, họ và tên)
PHỤ LỤC 4.20
MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU KẾT QUẢ ĐO SÂU PHÂN CỰC
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ................/BBNT | ............., ngày ........ tháng ........năm 20.....
BIÊN BẢN NGHIỆM THU KẾT QUẢ ĐO SÂU PHÂN CỰC
- Tuyến đo sâu phân cực số............................... thuộc bước ............ đề án/dự án .............
- Căn cứ vào quyết định thi công số: ......... ngày ......... tháng ........ năm 20.. .................... của ......................................................................................................
- Căn cứ vào quyết định ngừng thi công số: .................... ngày...... tháng...... năm 20. ...... của ......................................................................................................
1. Thành phần nghiệm thu:
- Chủ nhiệm đề án/dự án: ............................................................................
- Kỹ thuật theo dõi: .......................................................................................
- Kỹ thuật thi công: .......................................................................................
- Cán bộ thống kê: ........................................................................................
- Tổ trưởng địa vật lý: ...................................................................................
2. Khối lượng đạt yêu cầu được thanh toán:
- Số điểm đo sâu phân cực thiết kế: ..................................................
- Số điểm đo sâu phân cực thực hiện được thanh toán:......................
3. Loại thiết bị sử dụng :...............................................................................................................
- Số ca máy (hoặc thời gian) sử dụng :...................................................................
- Giấy kiểm định máy đo số : ..................................................................................
4. Các yếu tố địa chất làm thay đổi giá dự toán so với thực tế:
.................................................................................................................................
5. Khối lượng không được thanh toán: .............điểm
Lý do: ......................................................................................................................
9. Kết luận chung về mức độ hoàn thành công trình:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TỔ TRƯỞNG (Ký, họ và tên) | KỸ THUẬT THEO DÕI (Ký, họ và tên) | KỸ THUẬT THI CÔNG (Ký, họ và tên)
CHỦ NHIỆM ĐỀ ÁN/ DỰ ÁN (Ký, họ và tên) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 5
QUY TRÌNH ĐỔ NƯỚC THÍ NGHIỆM
1. Đổ nước thí nghiệm hố đào với lớp đất có tính thấm nước tương đối lớn đến lớn, sử dụng phương pháp của A.K.Bôndưrep, trình tự thi công như sau:
- San bằng mặt đất vị trí thí nghiệm. Đào hố có kích thước khoảng 1 x 1,5m và sâu đến lớp đất cần xác định hệ số thấm, gạt bằng bề mặt đáy lỗ khoan. Sau đó, ở một phía (theo cạnh dài đào hố), đào hố tròn có đường kính lớn hơn 50cm một ít và sâu 15 - 20cm làm hố thí nghiệm đổ nước;
- Cẩn thận đặt vòng chắn xuống hố, cho đầu vát mét xuống dưới, bằng biện pháp thích hợp ấn cho vòng chắn ngập đều vào đất 5 ÷ 6cm, rồi lấy đất sét ẩm lấp kín khe hở giữa vách hố và xung quanh chân thành ngoài của vòng chắn; cắt, gạt, sửa sang đáy lỗ khoan cho bằng phẳng, nhưng không làm lấp bịt các lỗ hổng của đất;
- Kẹp chặt thước đo với thành trong của vòng chắn, đảm bảo thước thẳng đứng và vạch số không (0) ngang với đáy lỗ khoan; rồi đánh dấu mốc chiều cao 10cm lên thành vòng chắn. Sau đó, rải đều lên đáy lỗ khoan một lớp 2 ÷ 3cm sỏi hạt 2 ÷ 10mm để chống xói đáy lỗ khoan khi đổ nước;
- Lập lát cắt địa chất hố thí nghiệm đổ nước;
- Lắp đặt thiết bị cấp nước vào vị trí thuận tiện cấp nước thí nghiệm; các thùng định chuẩn chứa đầy nước, được đặt và cân chỉnh cho thẳng đứng. Lắp đặt thiết bị tự động điều chỉnh mực nước vào vị trí làm việc;
- Đặt đầu ống mềm dẫn nước từ thùng dự trữ vào đáy lỗ khoan, rồi mở van ống dẫn cho nước chảy nhanh vào hố cho đến khi đạt chiều cao 10cm, thì điều chỉnh van để hạn chế dâng nước.
- Quan trắc thấm: thời gian bắt đầu quan trắc (ngày, giờ, phút, giây), đọc và ghi vào sổ thí nghiệm số đo mực nước trên thang đo của thùng cấp nước và đo nhiệt độ của nước. Sau đó, thường xuyên theo dõi và đọc số đo mực nước của thùng cấp nước theo định kỳ 15 ÷ 30 phút/lần đo, tùy theo lượng nước bị tiêu tốn do thấm nhiều hay ít. Trong quá trình quan trắc, cần tính lưu lượng nước cấp vào hố (Q, cm3/s) của từng khoảng thời gian đọc số đo trên thang đo của thùng cấp nước. Tiến hành thí nghiệm cho tới khi lưu lượng nước đạt đến ổn định thì dừng (khi lưu lượng nước xác định được từ 4 ÷ 6 lần đo liên tiếp trong khoảng 2 giờ không thay đổi, hoặc không chênh lệch quá 10% so với lưu lượng nước trung bình trong cả thời gian đó).
Ghi chú: trong quá trình thí nghiệm, khi thùng cấp nước thứ nhất sắp hết nước, thì lập tức chỉnh van ba nhánh để đóng thùng này và mở thùng kia, đảm bảo cấp nước liên tục.
- Kết thúc thí nghiệm. Thu dọn dụng cụ, thiết bị, rồi lấp hố theo quy định.
2. Đổ nước thí nghiệm hố đào với lớp đất có tính thấm nước từ vừa đến nhỏ, sử dụng phương pháp thí nghiệm của N.X. Netxterôp, trình tự thi công như sau:
- San bằng mặt đất vị trí thí nghiệm. Đào hố có kích thước khoảng 1,0x1,5m sâu đến lớp đất cần xác định hệ số thấm, gạt bằng bề mặt đáy lỗ khoan. Sau đó, đào hố tròn ở giữa có đường kính lớn hơn 50cm một ít, sâu 15 ÷ 20cm, rồi cắt, gạt làm bằng phẳng đáy lỗ khoan; không được dẫm chân lên đáy lỗ khoan và không làm lấp bịt các lỗ hổng của đất;
- Đặt vòng nhỏ và vòng to xuống hố sao cho đồng tâm, cho đầu vát mép xuống dưới, rồi bằng phương pháp thích hợp ấn các vòng chắn ngập vào đất 5 ÷ 6cm. Sau đó, dùng đất sét dẻo nhét kín các khe hở ở xung quanh chân thành ngoài của vòng to và ở xung quanh chân thành ngoài của vòng nhỏ với bề mặt đáy lỗ khoan đổ nước;
- Lắp đặt thẳng đứng một thước đo sát với thành trong của vòng nhỏ và một thước đo sát với thành trong của vòng to, sao cho số không (0) ngang với bề mặt đáy lỗ khoan, rồi đánh dấu mốc chiều cao 10cm lên thành các vòng chắn. Sau đó, rải đều lên đáy lỗ khoan một lớp 2 ÷ 3cm sỏi hạt 2 ÷ 10mm để chống xói đáy lỗ khoan;
- Lập lát cắt địa chất hố thí nghiệm đổ nước;
- Bịt kín miệng ống ống đầu nút các bình mariôt, rồi đặt lên giá đỡ sao cho thẳng đứng, đầu chúc xuống. Sau đó, đặt giá các bình mariôt vào vị trí làm việc, một bình dùng cấp nước vào vòng trong và một bình dùng cấp nước vào khoảng trống giữa vòng trong và vòng ngoài; điều chỉnh cho miệng ống đầu nút của các bình ngang với vạch đánh dấu chiều cao 10cm ở thành các vòng chắn;
- Dùng nước từ thùng dự trữ cấp nhanh và đồng thời vào vòng trong và khoảng trống giữa vòng trong và vòng ngoài cho đến khi đạt chiều cao mực nước ở trong đó khoảng 11 ÷ 12cm thì thôi (cắt nguồn này). Lập tức gỡ bỏ cái bịt miệng ống ở đầu nút các bình mariot để nước trong các bình này cấp nước cho thí nghiệm;
Quan trắc thấm: thời điểm bắt đầu quan trắc (ngày, giờ, phút, giây), đọc và ghi vào sổ thí nghiệm số đo lượng nước của bình mariot cấp nước vào trong và đo nhiệt độ của nước. Sau đó, thường xuyên theo dõi và đọc số đo lượng nước của bình này, theo định kỳ 15 ÷ 30 phút/lần, tùy theo nước bị tiêu tốn nhiều hay ít. Trong quá trình thí nghiệm, cần tính lưu lượng Q (cm3/s) của từng khoảng thời gian giữa hai lần đọc số đo lượng nước của bình này. Tiến hành thí nghiệm cho đến khi lưu lượng nước tiêu tốn do thấm đạt đến ổn định thì dừng (khi lưu lượng nước xác định từ 4-6 lần đo liên tiếp trong khoảng 2 giờ mà không thay đổi, hoặc chênh lệch không quá 10% so với lưu lượng trung bình trong cả thời gian đó);
Ghi chú: Trong quá trình thí nghiệm, phải đảm bảo cung cấp nước liên tục và đồng thời vào vòng trong và vòng ngoài, duy trì cột nước không đổi bằng 10cm.
- Kết thúc thí nghiệm, khẩn trương thu dọn thiết bị cấp nước.
3. Đổ nước thí nghiệm lỗ khoan không hoàn chỉnh, sử dụng phương pháp của Nasberg, trình tự thi công như sau:
- Thu thập và tham khảo tài liệu lát cắt địa chất các lỗ khoan đã có ở lân cận vị trí thí nghiệm, để thiết kế lỗ khoan và đoạn đổ nước thí nghiệm đối với lớp đất cần nghiên cứu thấm cho phù hợp;
- Xác định cao độ và tọa độ miệng lỗ khoan thí nghiệm đổ nước;
- Khoan lỗ khoan đến độ sâu thiết kế, việc khoan phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, theo quy định;
- Vét sạch mùn khoan ở đáy lỗ khoan, đo chính xác chiều sâu lỗ khoan, rồi ấn định chiều dài đoạn đổ nước L (kể từ đáy lỗ khoan) và chiều cao cột nước thí nghiệm không đổi H (nên lấy bằng L = 5cm);
- Đặt ống lọc vào đoạn thí nghiệm đổ nước và đặt ống chống vách cho phần lỗ khoan ở bên trên. Nếu trong quá trình khoan đã hạ ống chống vách đến đáy lỗ khoan, thì sau khi đặt ống lọc, rút ống chống lên cho đến khi chân ống chống gần ngang với đỉnh ống lọc, tháo bỏ phần ống chống cao quá miệng lỗ khoan. Sau đó, đổ vào đáy lỗ khoan một lớp 3 ÷ 5 cm sỏi hạt 2 ÷ 10mm.
- Tiến hành rửa lỗ khoan. Sau đó tiến hành thí nghiệm;
- Lắp đặt dụng cụ đo mực nước bằng điện vào lỗ khoan, đảm bảo giây đo duỗi thẳng và đỉnh đầu đo ngang với chiều cao cột nước thí nghiệm không đổi (H) đã được ấn định trong đoạn đổ nước;
- Lắp đặt thiết bị cấp nước thí nghiệm có gắn bộ phận tự động điều chỉnh mực nước: khóa van ống dẫn, rồi đặt thẳng đứng các thùng đo định chuẩn đã chứa đầy nước lên giá đỡ ở vị trí thuận tiện cấp nước vào lỗ khoan, rồi lắp đặt dụng cụ tự động điều chỉnh mực nước trong lỗ khoan và kết nối nó với miệng ống dẫn nước ra từ thùng đo định chuẩn, sao cho đảm bảo khống chế cột nước H không đổi.
- Dùng nước từ thùng dự trữ đổ vào lỗ khoan: đặt ống dẫn cho gần tới đáy lỗ khoan, khống chế lưu lượng nước đổ vào sao cho tốc độ dâng nước vừa phải (khoảng 1 ÷ 1,5 cm/phút) để không gây xói hố và để cho khí trong đất được thoát ra tự do trong quá trình nước thấm vào đất. Khi mực nước trong lỗ khoan đã dâng đến chiều cao cột nước H thì cắt nguồn cấp nước này, kéo ống dẫn nước lên khỏi lỗ khoan. Mở van ống dẫn của thùng đo định chuẩn để cấp nước vào đoạn thí nghiệm với lưu lượng phù hợp cho việc duy trì cột nước thí nghiệm (H) không đổi.
- Quan trắc thấm: thời gian bắt đầu quan trắc (ngày, giờ, phút, giây), đọc và ghi số đo mực nước trên thang đo của thùng cấp nước. Sau đó thường xuyên theo dõi, đảm bảo cấp nước liên tục vào lỗ khoan và cột nước áp lực (H) luôn khống chế không đổi. Theo định kỳ 10÷20 phút/lần đo, tùy theo nước tiêu tốn do thấm nhanh hay chậm (nhiều hay ít), đọc và ghi lại số đo mực nước trên thang đo của thùng cấp nước. Trong quá trình thí nghiệm, cần tính toán lưu lượng thấm Q (cm3/s) của từng khoảng thời gian giữa hai lần đo liên tiếp t1 đến t2 theo công thức sau:
Trong đó: V1 và V2 là lượng nước của thùng cấp nước ở các thời điểm đo tương ứng t1 và t2 (cm3), được xác định trên biển đỗ quan hệ giữa số đo trên thang đo và lượng nước của thùng cấp nước; t1 - t2 là khoảng thời gian giữa hai lần đọc số trên thang đo mực nước của thùng cấp nước, giây (s).
- Tiến hành thí nghiệm cho đến khi lưu lượng thấm đạt đến ổn định thì dừng. Lưu lượng thấm được coi là đạt đến ổn định, khi lưu lượng xác định từ 4-6 lần đo liên tiếp trong 2 giờ không còn thay đổi hoặc không chênh lệch quá 10% so với lưu lượng trung bình tính trong cả thời gian đó.
Ghi chú: trong quá trình thí nghiệm, nếu nước trong thùng đang sử dụng cạn, thì vặn van 3 nhánh đối chiếu để khóa thùng này và cho nước của thùng thứ hai thông với ống dẫn để đảm bảo cấp nước liên tục vào lỗ khoan; và có thể đổ đầy nước vào thùng thứ nhất để dự phòng.
- Kết thúc thí nghiệm, thu dọn thiết bị dụng cụ và rút ống lọc, ống chống lên khỏi hố, rồi lấp lỗ khoan theo quy định.
4. Đổ nước thí nghiệm lỗ khoan hoàn chỉnh, sử dụng phương pháp của G.I. Barenblat và B.I. Sextacốp, trình tự thi công như sau:
- San bằng bề mặt vị trí khoan lỗ khoan thí nghiệm, xác định cao độ và tọa độ miệng lỗ khoan;
- Khoan lỗ khoan để thí nghiệm đổ nước sâu đến tầng cách nước nằm ngang, đảm bảo kỹ thuật khoan theo yêu cầu. Vét sạch mùn khoan ở đáy lỗ khoan, rồi đo chính xác chiều sâu lỗ khoan. Nên khoan một lỗ khoan quan sát nằm cách lỗ khoan đổ nước một quãng 1/2 chiều sâu hố đổ nước và cũng khoan đến tầng cách nước.
- Dựa vào đặc điểm thành phần và cấu trúc đất, dự đoán tính thấm của đất và quyết định chiều dài đoạn thí nghiệm đổ nước (L) phù hợp với quy định.
- Đặt ống lọc vào đoạn thí nghiệm đổ nước (L) trong lỗ khoan và đặt ống chống vách vào đoạn lỗ khoan ở phần bên trên. Sau đó, đổ vào đáy lỗ khoan một lớp 3-5 cm sỏi hạt 2-10mm. Và cũng như vậy, đặt ống lọc và ống chống vào lỗ khoan quan sát.
- Tiến hành rửa lỗ khoan đổ nước thí nghiệm;
- Lắp đặt dụng cụ đo mực nước vào các lỗ khoan, cho một đầu giây tiếp xúc với ống lọc, còn đầu đo chỉ thả vào lỗ khoan khi cần đo mực nước.
- Lắp đặt thiết bị cấp nước (các thùng đo định chuẩn) vào vị trí thuận tiện cấp nước vào đoạn thí nghiệm: khóa van ống dẫn, rồi đặt thẳng đứng các thùng đo định chuẩn lên bề mặt nằm ngang ở vị trí thuận tiện cấp nước vào lỗ khoan. Đặt đầu ống dẫn tới gần đến đáy ống lọc (đầu ống dẫn nên có lưới tản nước).
- Chỉnh van cho nước của một thùng thông với ống dẫn để sử dụng, đồng thời là khóa kín thùng kia. Sau đó, mở van ống dẫn ở mức cho nước từ thùng được sử dụng chảy vào lỗ khoan với tốc độ hạ thấp số đo trên thang đo là không đổi để có lưu lượng không đổi Qc (cm3/s), sao cho với lưu lượng đó thì tốc độ dâng nước trong lỗ khoan vào khoảng 0,5 - 0,6 cm/phút, để khí trong đất có thể thoát ra ngoài một cách tự do trong quá trình nước thấm vào đất.
Ghi chú: xác định trị số Qc thích hợp, bằng cách mò dẫn trong thời gian đầu thí nghiệm.
- Quan trắc thấm: thường xuyên theo dõi tốc độ hạ thấp mực nước trên thang đo của thùng cấp nước, điều chỉnh van ở ống dẫn nước để đảm bảo duy trì lưu lượng nước không đổi. Theo định kỳ 10 ÷ 20 phút/một lần, đọc số đo trên thang đo của thùng cấp nước và đồng thời đo chiều cao mực nước trong lỗ khoan đổ nước và lỗ khoan quan sát, ghi thời điểm đo và các số liệu đo được vào sổ thí nghiệm. Tiếp tục quan trắc cho đến khi chiều cao mực nước trong hố đổ nước dâng lên đến khoảng 4/5 chiều cao ống lọc thì dừng. Trong quá trình quan trắc, cần tính toán lưu lượng nước của từng khoảng thời gian giữa hai lần đo liên tiếp để nếu cần thì kịp thời vi chỉnh van ống dẫn để đảm bảo lưu lượng nước không đổi (Qc ).
- Kết thúc thí nghiệm. Thu dọn thiết bị cấp nước, thiết bị đo mực nước, rồi rút ống lọc và ống chống ở các lỗ khoan. Sau đó, tiến hành lấp lỗ khoan theo quy định.
PHỤ LỤC 6
MẪU SỔ GHI CHÉP SỐ LIỆU ĐỔ NƯỚC THÍ NGHIỆM HỐ ĐÀO, LỖ KHOAN
1. Đối với thí nghiệm đổ nước hố đào
a. Phần chung
- Tên công trình:…………….Hạng mục công trình: .................................
- Giai đoạn khảo sát:...................................................................................
- Hố thí nghiệm đổ nước số:……….vị trí: .................................................
- Cao độ miệng lỗ khoan:…….m. Độ sâu hố đào:…….m. Cao độ đáy lỗ khoan (rốn) đổ nước: .......................................................................................... m.
- Đặc điểm đất đá thí nghiệm (thành phần, kết cấu, trạng thái….) ...........
- Phương pháp thí nghiệm đổ nước: ..........................................................
- Bắt đầu đổ nước lúc:………………………….kết thúc đổ nước lúc .....
- Đơn vị (cơ quan) thực hiện:……………..Người phụ trách thí nghiệm .
b. Các số liệu kỹ thuật ban đầu:
- Kiểu thiết bị đổ nước (cấp nước) ............................................................
- Kích thước các vòng chắn hình trụ, bằng thép: ......................................
Vòng to: đường kính trong:…….cm, chiều cao…….(cm), tiết diện:……..(cm2). Vòng nhỏ: đường kính trong:…….cm, chiều cao…….(cm), tiết diện:……..(cm2).
- Độ sâu đóng vào đất của các vòng……..(cm).
- Chiều cao cột nước thí nghiệm không đổi……(cm).
c. Quan trắc trong quá trình đổ nước
| Ngày tháng năm… | Thời gian lúc bắt đầu thí nghiệm | | Thời điểm đo | | Lượng nước tiêu hao | | | Lưu lượng nước trong thời gian hai lần đo liên tiếp, Q (cm 3 /s) | Lượng nước tiêu hao từ lúc bắt đầu thí nghiệm V (cm 3 ) |
|||||||||||
| | Giờ | Phút | Giờ | Phút | Số đọc trên thang đo của thùng cấp nước | Lượng nước trong thùng (cm 3 ) | Hiệu số lượng nước của hai lần đo liên tiếp (cm 3 ) | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
d. Các hình vẽ và đồ thị phụ trợ
- Lát cắt địa chất hố thí nghiệm đổ nước (kể cả đoạn khoan sâu thêm sau khi đổ nước).
- Biểu đồ quan hệ giữa lượng nước và số đo trên thang ở ống đo của thùng đo định chuẩn V = f (h).
- Các biểu đồ biến đổi lưu lượng (Q) và thể tích nước tiêu hao do thấm (V) theo thời gian (t): Q = f (t) và V = f (t).
- Biểu đồ biến đổi độ ẩm của đất dưới đáy lỗ khoan theo chiều sâu sau khi đổ nước.
2. Đối với thí nghiệm đổ nước lỗ khoan theo phương pháp của V.M. Nasberg
- Tên công trình:……………Hạng mục công trình: .................................
- Hố thí nghiệm đổ nước số:………..vị trí: ...............................................
- Cao độ miệng lỗ khoan:……..(m); Độ sâu lỗ khoan:…….(m);
Đường kính lỗ khoan ................................................................................. (mm);
- Chiều dài đoạn thí nghiệm đổ nước (kể từ đáy lỗ khoan) L (cm).
- Ống chống vách phần lỗ khoan bên trên đoạn đổ nước; đường kính….(mm), chiều dài: ............................................................................................................(cm);
- Khoảng cách từ đáy lỗ khoan đến mực nước ngầm (nếu có) ……..(m).
- Đặc điểm đất đá thí nghiệm (thành phần, kết cấu, trạng thái…….) .......
- Phương pháp thí nghiệm: ........................................................................
- Kiểu thiết bị cấp nước và bộ phận tự động điều chỉnh mực nước ..........
- Kiểu thiết bị đo mực nước trong lỗ khoan: .............................................
- Thí nghiệm bắt đầu lúc:………………kết thúc lúc................................
- Đơn vị thực hiện:……………………..Người phụ trách .........................
Quan trắc khi đổ nước với cột nước không đổi, H = ………………..(cm)
| Ngày tháng năm… | Thời gian lúc bắt đầu thí nghiệm | | Thời điểm đo | | Lượng nước tiêu hao | | | Lưu lượng nước trong thời gian hai lần đo liên tiếp, Q (cm 3 /s) | Lượng nước tiêu hao từ lúc bắt đầu thí nghiệm V (cm 3 ) |
|||||||||||
| | Giờ | Phút | Giờ | Phút | Số đọc trên thang đo của thùng cấp nước | Lượng nước trong thùng (cm 3 ) | Hiệu số lượng nước của hai lần đo liên tiếp (cm 3 ) | | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| | | | | | | | | | |
3. Đối với thí nghiệm đổ nước lỗ khoan theo phương pháp của G.I. Barenblat và B.I. Sextacôp
- Tên công trình:……………Hạng mục công trình: .................................
- Hố thí nghiệm đổ nước số:………..vị trí: ...............................................
- Cao độ miệng lỗ khoan:……..(m); Độ sâu lỗ khoan (đến tầng cách nước):…….(m); Đường kính lỗ khoan……………..(mm); chiều dài đoạn đổ nước (kể từ đáy lỗ khoan……………(cm);
- Ống lọc đặt vào đoạn đổ nước (chiều dài:………cm), đường kính:…….(mm), các thông số kỹ thuật khác…….), ống chống vách phần lỗ khoan bên trên đoạn đổ nước: đường kính……., chiều dài:……….
- Lỗ khoan quan sát: cách hố đổ nước:………..(cm), cao độ miệng lỗ khoan…….(cm); độ sâu khoan: ………(m); đường kính:………..(mm), các thông số kỹ thuật khác).
- Đặc điểm đất đá thí nghiệm (thành phần, kết cấu, trạng thái…….) .......
- Phương pháp thí nghiệm: ........................................................................
- Kiểu thiết bị cấp nước .............................................................................
- Kiểu thiết bị đo mực nước trong lỗ khoan: .............................................
- Thí nghiệm bắt đầu lúc:………………, kết thúc lúc..............................
- Đơn vị thực hiện:……………………..Người phụ trách ........................
Quan trắc khi đổ nước với lưu lượng không đổi, Qc = ………..(cm3/s)
| Ngày tháng năm | Thời gian bắt đầu thí nghiệm | | Thời điểm đo | | Lượng nước dùng để theo dõi và kịp thời điều chỉnh van ở ống dẫn nước, đảm bảo khống chế lưu lượng không đổi (Q c ) | | | | Chiều sâu đến mực nước | | Chiều cao cột nước trên tầng cách nước | |
||||||||||||||
| | Giờ | Phút | Giờ | Phút | Số đọc trên thang đo mực nước của thùng cấp nước | Lượng nước trong thùng (cm 3 ) | Lượng nước tiêu tốn trong thời đoạn (cm 3 ) | Lưu lượng trong thời đoạn (cm 3 /s) | Trong lỗ khoan đổ nước (cm) | Trong lỗ khoan quan sát (cm) | Trong lỗ khoan đổ nước (cm) | Trong lỗ khoan quan sát (cm) |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| | | | | | | | | | | | | |
PHỤ LỤC 7
QUY TRÌNH XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ TÍNH TOÁN HỆ SỐ THẤM CỦA ĐẤT
1. Phương pháp của A.K.Bôndưrep
- Lập lát cắt địa chất hố đổ nước;
- Chỉnh lý số đọc mực nước trên thang đo của thùng cấp nước ở các thời điểm quan trắc và tính lưu lượng thấm tương ứng trong từng khoảng thời gian, theo công thức:
Q =
Trong đó:
Q - Lưu lượng thấm, cm3/s;
V - lượng nước tiêu tốn do thấm trong thời gian đo từ t1 đến t2 (cm3), tính theo công thức: V = V1 - V2, với V1 là lượng nước của thùng cấp nước ở thời điểm đo t1 (cm3) và V2 là lượng nước của thùng cấp nước ở thời điểm đo t2 (cm3), được xác định theo biểu đồ quan hệ giữa số đo trên thang đo mực nước và lượng nước của thùng, t là thời gian từ t1 đến t2; t = t2 - t1; (s).
- Lập biểu đồ quan hệ giữa lưu lượng Q và thời gian t; theo biểu đồ này, dễ dàng xác định trị số lưu lượng ổn định (QC ).
- Tính hệ số thấm của đất theo công thức:
Kth =
Trong đó:
QC - Lưu lượng thấm ổn định (cm3/s);
F - Tiết diện thấm, bằng tiết diện vòng chắn (cm2), tính theo công thức:
F =
với D là đường kính trong của vòng chắn (cm).
2. Phương pháp của N.X. Netxterôp
- Lập lát cắt địa chất hố đổ nước;
- Chỉnh lý số liệu quan trắc, tính lượng nước tiêu tốn do thấm qua đáy vòng trong của từng thời gian và lưu lượng Q tương ứng; lập biểu đồ quan hệ giữa lưu lượng (Q) và thời gian (t) và xác định chính xác trị số lưu lượng ổn định (Qc ); lập biểu đồ quan hệ giữa tổng lượng nước tiêu tốn do thấm (V) và thời gian (t).
- Tính độ ẩm của đất từ các mẫu thí nghiệm được lấy ở các độ sâu khác nhau trong các lỗ khoan kiểm tra; lập biểu đồ quan hệ giữa độ ẩm của đất và độ sâu cho cả hai lỗ khoan,
và xác định chiều sâu nước thấm xuống đất (H) sau khi thí nghiệm - chiều sâu tính từ đáy lỗ khoan đổ nước, mà tại đó độ ẩm của đất tương tự với độ ẩm của đất ở trong lỗ khoan cách đó 3 ÷ 4 m, hoặc tại đó độ ẩm của đất giảm đột biến rõ ràng.
- Tính hệ số thấm của đất theo công thức:
Trong đó
Kth - hệ số thấm của đất, cm/s;
Qc - lưu lượng thấm ổn định, cm3/s;
F - diện tích tiết diện thấm, (cm2), với D là đường kính trong của vòng chắn nhỏ (cm);
H0 - chiều cao cột nước thí nghiệm ở trong vòng chắn, luôn không đổi (10 cm).
H - chiều sâu nước thấm vào đất sau khi thí nghiệm.
Hk - áp lực mao dẫn, tùy thuộc vào loại đất được xác định hệ số thấm.
3. Đối với phương pháp của Nasberg
- Lập lát cắt địa chất lỗ khoan thí nghiệm đổ nước theo tài liệu khoan.
- Kiểm tra trị số lưu lượng thấm đã xác định được trong quá trình thí nghiệm; lập biểu đồ quan hệ giữa lưu lượng thấm (Q) và thời gian (t), và xác định trị số lưu lượng thấm ổn định (Qc );
- Tính hệ số thấm của đất theo công thức sau:
Trong đó:
Kth - hệ số thấm của đất, cm/s.
Qc - lưu lượng thấm ổn định, cm3/s;
H - chiều cao cột nước thí nghiệm không đổi, cm;
r - bán kính lỗ khoan đoạn thí nghiệm, cm.
4. Đối với phương pháp của G.I. Barenblat và B.I. Sextacốp
Lập lát cắt địa chất lỗ khoan theo tài liệu lỗ khoan.
Tính kiểm tra lưu lượng nước đổ vào hố trong quá trình thí nghiệm, Qc (cm3/s) phải thỏa mãn lưu lượng về cơ bản là không đổi (không dao động đáng kể).
Tính hệ số thấm của đất theo công thức:
Trong đó:
- Kth - hệ số thấm của đất, cm/s;
- Qc - lưu lượng nước (không đổi), cm3/s;
- H1 và H2 - chiều cao mực nước trong lỗ khoan tương ứng với thời điểm đo là t1 và t2 (nên lấy H1 vào khoảng 1/3 chiều cao ống lọc kể từ đáy và khi đó, mực nước trong lỗ khoan quan sát đã dâng lên rõ rệt, còn H2 vào khoảng 4/5 chiều cao ống lọc).
- t1 và t2 - thời điểm đo chiều cao mực nước H1 và H2, giờ (trong ngày, biểu thị bằng số thập phân, nếu thời điểm đo t2 kéo dài sang ngày hôm sau, thì trị số phải tính bằng giờ kể từ thời điểm t1 đến thời điểm t2 của ngày hôm sau.