Điều 1. Nhất trí với đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 810/TTr-UBND ngày 30/6/2011 về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh năm học 2011 - 2012.
I. ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
- Khu vực thành thị gồm: 6 phường của thành phố.
- Khu vực nông thôn gồm: các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
1. Đối với các trường công lập
a) Giáo dục mầm non:
- Nhà trẻ:
+ Khu vực thành thị: 105.000đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 60.000đ/tháng/học sinh.
- Mẫu giáo:
+ Khu vực thành thị: 90.000đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55.000đ/tháng/học sinh.
b) Trung học cơ sở:
Khu vực thành thị: 70.000đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000đ/tháng/học sinh.
c) Trung học phổ thông:
- Khu vực thành thị: 85.000đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 65.000đ/tháng/học sinh.
2. Đối với học sinh trường bán công, trung tâm giáo dục thường xuyên
a) Học sinh mầm non học ở các trường bán công:
- Nhà trẻ:
+ Khu vực thành thị: 110.000đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 90.000đ/tháng/học sinh.
- Mẫu giáo:
+ Khu vực thành thị: 85.000đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 75.000đ/tháng/học sinh.
b) Học sinh bổ túc trung học phổ thông ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:
- Khu vực thành thị: 110.000đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 100.000đ/tháng/học sinh.
II. ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN
- Khu vực thành thị gồm 5 thị trấn: Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ.
- Khu vực miền núi gồm: 13 xã và 2 thị trấn (Ba Sao, Kiện Khê).
- Khu vực nông thôn gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
1. Đối với các trường công lập
a) Giáo dục mầm non:
- Nhà trẻ:
+ Khu vực thành thị: 95.000đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 50.000đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực miền núi: 45.000đ/tháng/học sinh.
- Mẫu giáo:
+ Khu vực thành thị: 80.000đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 50.000đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực miền núi: 45.000đ/tháng/học sinh
b) Trung học cơ sở:
- Khu vực thành thị: 60.000đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 40.000đ/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 35.000đ/tháng/học sinh
c) Trung học phổ thông:
- Khu vực thành thị: 70.000đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 55.000đ/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 45.000đ/tháng/học sinh.
2. Đối với học sinh trường bán công, trung tâm giáo dục thường xuyên
a) Học sinh mầm non học ở các trường bán công:
- Nhà trẻ:
+ Khu vực thành thị: 100.000đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 85.000đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực miền núi: 80.000đ/tháng/học sinh.
- Mẫu giáo:
+ Khu vực thành thị: 80.000đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 70.000đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực miền núi: 65.000đ/tháng/học sinh
b) Học sinh bổ túc trung học phổ thông ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:
- Khu vực thành thị: 110.000đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 100.000đ/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 100.000đ/tháng/học sinh
III. HỌC PHÍ HỌC NGHỀ TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
Thực hiện theo Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
IV. THỜI GIAN THU
1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học.
2. Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng/năm.