Điều 4.- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ công nghiệp thực phẩm như sau:
A. CÁC TỔ CHỨC SẢN XUẤT, KINH DOANH:
1. Liên hiệp các xí nghiệp công - nông nghiệp chè Việt Nam (tại Hà Nội),
2. Liên hiệp các xí nghiệp công - nông nghiệp mía, đường Việt Nam (tại thành phố Hồ Chí Minh)
3. Liên hiệp các xí nghiệp đồ hộp I (tại Hà Nội),
4. Liên hiệp các xí nghiệp đồ hộp II (tại thành phố Hồ Chí Minh),
5. Xí nghiệp liên hợp thuốc lá I (tại Hà Nội)
6. Xí nghiệp liên hợp thuốc lá II (taị thành phố Hồ Chí Minh),
7. Xí nghiệp liên hợp rượu - bia - nước giải khát I (tại Hà Nội)
8. Xí nghiệp liên hợp rượu - bia - nước giải khát II (tại thành phố Hồ Chí Minh)
9. Xí nghiệp liên hợp sữa , cà phê, bánh kẹo I (tại thành phố Hồ Chí Minh),
10. Xí nghiệp liên hợp dầu thực vật (tại thành phố Hồ Chí Minh),
11. Xí nghiệp liên hợp bột ngọt, mì ăn liền (tại thành phố Hồ Chí Minh),
12. Công ty vật tư và thiết bị chuyên dùng,
Các công ty, xí nghiệp, nông trường... thuộc quyền Bộ trưởng ra quyết định thành lập.
B. CÁC CƠ QUAN SỰ NGHIỆP, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, KỸ THUẬT, ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ:
1.Viện thiết kế,
2.Viện công nghiệp thực phẩm;
C. CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TỔNG HỢP:
1. Vụ kế hoạch - thống kê,
2. Vụ kế toán - tài vụ,
3. Vụ lao động và tiền lương,
4. Vụ kỹ thuật,
5. Vụ cây công nghiệp,
6. Vụ công nghiệp địa phương,
7. Vụ cán bộ và đào tạo,
8. Vụ tổ chức và quản lý,
9. Vụ kinh tế đối ngoại,
10. Cục xây dựng cơ bản,
11. Cục công nghiệp muối,
12. Ban thanh tra,
13. Văn phòng.