Điều 25. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như Điều 25; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT; - Công báo; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, KCHTGT (30). | BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG BẢNG HƯỚNG DẪN TẠI CÁC CÔNG TRÌNH ĐẶC BIỆT TRÊN ĐƯỜNG GTNT (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Bảng hướng dẫn khi tham gia giao thông trên các công trình đặc biệt trên đường GTNT những nội dung sau:
1. Nghiêm chỉnh chấp hành báo hiệu đường bộ.
2. Đối với hầm đường bộ: phải có nội dung quy định các loại phương tiện giao thông (xe) được phép đi qua hầm, tốc độ tối đa, chiều cao hạn chế, chiều ngang hạn chế, khoảng cách giữa phương tiện tham gia giao thông qua hầm (nếu có quy định); quy định cấm dừng, đỗ, quay đầu xe trong hầm.
3. Đối với bến phà đường bộ: phải có nội dung quy định các loại phương tiện giao thông (xe) được phép lên phà; quy định người và các phương tiện tham gia giao thông qua phà phải tuyệt đối tuân thủ hiệu lệnh và hướng dẫn của nhân viên bến phà.
4. Đối với đường ngầm: phải có nội dung quy định người tham gia giao thông chú ý quan sát mực nước tràn trên đường (qua cột thủy chuẩn). Trường hợp chiều sâu, vận tốc nước chảy qua đường ngầm vượt quá trị số ghi trong bảng dưới đây thì phải tạm dừng giao thông qua đường ngầm:
a) Vận tốc nước chảy từ 0 đến 1,5 m/giây, đồng thời chiều sâu ngập nước ≥ 4 m;
b) Vận tốc nước chảy đến 2,0 ra/giây đồng thời chiều sâu ngập nước ≥ 0,3 m;
c) Vận tốc nước chảy đến 2,5 m/giây đồng thời chiều sâu ngập nước ≥ 0,2 m.
5. Các hành vi không được thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư này.
6. Số điện thoại của Chủ quản lý sử dụng đường GTNT, Đơn vị quản lý đường GTNT.
7. Các nội dung cần hướng dẫn khác.
PHỤ LỤC II
MẪU NHẬT KÝ TUẦN TRA, THEO DÕI TÌNH TRẠNG ĐƯỜNG GTNT (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Trang bìa
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHẬT KÝ TUẦN TRA, THEO DÕI TÌNH TRẠNG ĐƯỜNG GTNT Công trình:....... (ghi tên đường ) Địa điểm:... (ghi tuyến đường, thôn, xã, huyện nơi có đường) Quyển số: ……….. Đơn vị quản lý Đường GTNT:......................................................... Nhân viên tuần đường:………………………………………………… Bắt đầu ngày: …………………./…………………/……………………. Hết quyển ngày: …………………./…………………/………………… ……….., năm 20 …….. |
||
2. Trang tiếp
HƯỚNG DẪN GHI NHẬT KÝ TUẦN TRA, THEO DÕI TÌNH TRẠNG ĐƯỜNG GTNT
Phần I
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tuần tra, theo dõi đường GTNT nhằm mục đích phát hiện kịp thời những hư hỏng, vi phạm hoặc sự cố xảy ra để nhanh chóng khắc phục, tránh những hậu quả xấu làm thiệt hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân cũng như xã hội. Nhật ký tuần tra, theo dõi đường GTNT là tài liệu quan trọng trong công tác quản lý vì vậy phải được ghi chép đầy đủ và lưu trữ tại tổ chức, cá nhân quản lý.
2. Người làm nhiệm vụ tuần tra, theo dõi đường GTNT phải ghi chép trong khi làm nhiệm vụ nhằm phản ánh đầy đủ mọi tình trạng, sự cố xảy ra đối với đoạn đường và công trình, hành lang an toàn đường bộ có trên tuyến được giao nhiệm vụ.
3. Lãnh đạo Đơn vị quản lý đường GTNT đọc nội dung ghi chép trong sổ vào cuối ngày kiểm tra và ghi ý kiến xử lý, đồng thời ký tên dưới ý kiến đó.
Chủ quản lý sử dụng đường GTNT hàng tháng kiểm tra và ghi ý kiến chỉ đạo để đơn vị quản lý đường GTNT thực hiện.
4. Hàng tháng, hàng quý, khi nghiệm thu công tác BDTX, nhật ký tuần tra, theo dõi đường GTNT phải được xuất trình để hội đồng nghiệm thu xem xét đánh giá công tác quản lý theo tháng, quý đó.
5. Nhật ký tuần tra, theo dõi đường GTNT là sản phẩm của người làm nhiệm vụ tuần tra, theo dõi đường GTNT.
Căn cứ nội dung ghi chép trong Nhật ký để đánh giá chất lượng công tác của Nhân viên tuần tra, theo dõi đường GTNT.
Đối với đan vị quản lý đường GTNT, Nhật ký tuần tra, theo dõi đường GTNT đánh giá một phần chất lượng và trình độ, phương thức quản lý của đơn vị quản lý đường GTNT.
Nhật ký tuần tra, theo dõi đường GTNT là tư liệu để giúp quá trình hoạch định kế hoạch và kế hoạch tác nghiệp.
Phần II
NỘI DUNG KIỂM TRA, GHI CHÉP
I. Về đường
1. Mặt đường: Kiểm tra tình trạng mặt đường như ổ gà, cao su, sình lún… ghi rõ vị trí và ước tính tỷ lệ % (hoặc m2, m,…) chủ yếu đối với khối lượng phát sinh.
2. Lề đường: Những vị trí không đảm bảo bằng phẳng, cao hơn mặt đường khi mưa đọng nước gây lầy lội hoặc vật liệu, đất đá, rơm rạ, lều quán lấn chiếm làm cản trở giao thông, hạn chế tầm nhìn.
3. Rãnh dọc: Nêu những vị trí bị lấp tắc, cây cỏ không được dọn sạch, và những hư hỏng khác làm ảnh hưởng đến khả năng thoát nước cửa cống, rãnh.
4. Công tác phát cây: Những vị trí bị cây cỏ che khuất tầm nhìn, cột Km, cọc tiêu, đầu cầu, cống, lòng sông dưới cầu... bị cỏ che lấp hoặc làm cản trở dòng chảy… cần được chặt, phát.
5. Hệ thống an toàn giao thông (trụ tiêu, cọc H, cột Km, cột thủy chuẩn, cột mốc lộ giới, biển báo, hộ lan tôn sóng, dải phân cách, tấm chắn sáng v.v..): số lượng bị mất, bị hư hỏng so với ngày kiểm tra lần trước cần phải bổ sung những vị trí nào…
6. Nền đường: Phản ánh các hư hỏng của nền, chú ý các vị trí sụt, sạt...
7. Các vi phạm hành lang an toàn đường bộ (theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP, Nghị định 100/2013/NĐ-CP và Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT): ghi rõ hình thức, diện tích lấn chiếm, kết cấu xây dựng, vị trí.
8. An toàn giao thông: Khi có các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng xảy ra, ngoài việc ghi vào Nhật ký tuần tuần tra, theo dõi đường GTNT và nêu các kiến nghị sửa chữa cải tạo đường, cầu hoặc bổ sung hệ thống an toàn giao thông ….. còn phải báo cáo ngay Đơn vị quản lý đường GTNT và Chủ quản lý sử dụng đường GTNT.
9. Theo dõi việc thi công công trình trên đường bộ đang khai thác, nhắc nhở nhà thầu thi công bảo đảm an toàn giao thông; nếu phát hiện các hành vi gây mất an toàn giao thông phải báo cáo ngay Đơn vị quản lý đường GTNT và Chủ quản lý sử dụng đường GTNT để xử lý kịp thời.
10. Mô tả tình trạng vệ sinh mặt đường: như các hiện tượng đất, cát bụi... bám trên mặt đường, tình trạng rác thải trên mặt đường và lề đường cũng như hệ thống cống, rãnh dọc và ngang,
II. Kiểm tra đường ngầm, hầm đường bộ, bến phà đường bộ
1. Các bộ phận công trình cần kiểm tra và xử lý đảm bảo an toàn khai thác, cụ thể:
a) Đối với đường ngầm: kiểm tra, phát hiện các hư hỏng nền, mặt đường, kè, móng, mái ta luy đường ngầm; hệ thống cọc tiêu hai bên đường ngầm, các biển báo hiệu đường bộ, bảng hướng dẫn, cột thủy chuẩn; trường hợp biển báo, cọc tiêu, cột thủy chuẩn nghiêng đổ thì dựng lại. Khi mưa, lũ, lụt ngập đường ngầm, phải kiểm tra, theo dõi mực nước ngập và vận tốc nước chảy qua đường ngầm để quyết định cho phép khai thác với điều kiện hạn chế tốc độ, hạn chế khác để bảo đảm an toàn giao thông, hoặc quyết định tạm dừng khai thác khi mức nước và tốc độ nước chảy vượt quá giới hạn khai thác an toàn quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối với hầm đường bộ: kiểm tra, phát hiện các hư hỏng hầm, nền, mặt đường, hệ thống báo hiệu trong hầm và khu vực cửa hầm; khả năng thoát nước của hầm; hệ thống chiếu sáng (nếu có) và các hạng mục công trình khác; kiểm tra công tác vệ sinh trong hầm;
c) Đối với bến phà đường bộ: phát hiện các hư hỏng nền và mặt bến phà, hạng mục công trình đầu bến khu vực mép nước và hai bên bến phà và các công trình khác thuộc bến; kiểm tra tình trạng hệ thống báo hiệu và công trình an toàn giao thông; kiểm tra tình trạng an toàn neo đậu của phà; theo dõi mực nước ngập và vận tốc dòng nước chảy để báo cáo đơn vị quản lý vận hành khai thác phà hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định hạn chế tải trọng, tốc độ hoặc quyết định tạm dừng khai thác.
2. Việc ghi chép hư hỏng của các bộ phận trong kết cấu phải thực hiện khi tiến hành kiểm tra. Cuối ngày phải được tập trung ở Đơn vị quản lý đường GTNT.
3. Nội dung ghi chép phải mạch lạc, rõ ràng, tỉ mỉ, chính xác, Nhân viên tuần tra, theo dõi đường GTNT phải ký tên ở phía dưới.
4. Xử lý:
a) Khi đi tuần, gặp trường hợp có nguy cơ gây mất an toàn giao thông như công trình bị hư hỏng, dầu mỡ rơi vãi trên mặt đường, cây cối bị đổ, đất đá sụt lở, dây điện bị đứt rơi xuống đường ... có thể nguy hiểm cho người và xe cộ đi lại thì bản thân Nhân viên tuần tra, theo dõi đường GTNT phải giải quyết ngay nếu công việc đơn giản, khối lượng ít, hoặc báo ngay cho Đơn vị quản lý đường GTNT và Chủ quản lý, sử dụng đường GTNT để xử lý, rào chắn và hướng dẫn xe cộ qua lại. Trường hợp hư hỏng lớn, sửa chữa cần vật tư, thiết bị, phải có biện pháp báo hiệu cho người tham gia giao thông biết để phòng tránh, đồng thời, báo cáo Đơn vị quản lý đường GTNT và Chủ quản lý, sử dụng đường GTNT để xử lý kịp thời;
b) Lãnh đạo Đơn vị quản lý đường GTNT hàng tuần phải đọc các phản ánh của Nhân viên tuần tra, theo dõi đường GTNT ghi trong sổ và ghi biện pháp xử lý hoặc báo cáo Chủ quản lý sử dụng đường GTNT. Trong trường hợp khẩn cấp, Đơn vị quản lý đường GTNT phải huy động mọi lực lượng để giải quyết tạm nhằm hạn chế những thiệt hại đáng tiếc xảy ra.
Ghi chú: Sổ Nhật ký tuần tra theo dõi đường GTNT gồm 50 - 100 trang, được đánh dấu từ trang 1 đến trang cuối và đóng dấu giáp lai.
Trang đầu (bên trái):
| Giờ ngày, tháng kiểm tra | Vị trí, Lý trình, xảy ra ra phát hiện sự cố, vi phạm | Tình hình thời tiết (nắng, mưa, mù, lũ, bão...) Diễn biến đột xuất, nội dung của các sự cố cầu đường, hoặc vi phạm mới phát hiện (vẽ minh họa vị trí, kích thước cụ thể). |
||||
| | | |
Trang liền kề (bên phải):
| Đã giải quyết, xử lý tại chỗ và kết quả | Người nhận báo cáo ghi nhận xét, việc cần lưu ý hàng ngày và ký tên | Ý kiến của Chủ quản lý sử dụng đường GTNT |
||||
| | | |
PHỤ LỤC III
SỐ LẦN KIỂM TRA KỸ THUẬT ĐƯỜNG GTNT (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 8 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. Chủ quản lý sử dụng đường GTNT phải tổ chức kiểm tra kỹ thuật định kỳ tùy thuộc vào thời hạn sử dụng, tình trạng, quy mô đường GTNT và các công trình đặc biệt trên đường GTNT nhưng không ít hơn quy định sau:
| TT | Công trình | Số lần kiểm tra kỹ thuật | | |
||||||
| | | 1 năm ≥ 3 lần | 1 năm ≥ 2 lần | 1 năm ≥ 1 lần |
| 1 | Hầm đường bộ | | | |
| | Khai thác dưới 5 năm | | | x |
| | Khai thác trên 5 năm | | x | |
| 2 | Bến phà đường bộ, đường ngầm | x | | |
II. Việc kiểm tra kỹ thuật đột xuất trong trường hợp công trình, bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình trên đường GTNT hư hỏng, xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình.