Điều 1. Thống nhất thông qua việc ban hành mới và điều chỉnh, sửa đổi một số phí và lệ phí trên địa bàn Tỉnh, như sau:
1. Ban hành mới 05 loại phí và 06 loại lệ phí với mức thu và tỷ lệ % để lại cho đơn vị thu, cụ thể như sau:
| STT | Nội dung | Mức thu | Tỷ lệ % để lại đơn vị thu |
|||||
| I | Danh mục phí | | |
| 1 | Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trong đó: | | 50% |
| | + Trong khai thác khoáng sản | tối đa 2.000.000 đồng/ lần thẩm định | |
| | + Các công trình khác | tối đa 1.000.000 đồng/ lần thẩm định | |
| 2 | Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong đó | | tối đa 80% |
| | + Lần đầu | tối đa 5.000.000 đồng/ báo cáo | |
| | + bổ sung | tối đa 2.500.000 đồng/ báo cáo | |
| 3 | Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, trong đó: | | tối đa 80% |
| | + Thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất | căn cứ vào lưu lượng nước, từ 200.000- 2.500.000 đồng/ đề án, báo cáo | |
| | + Khai thác, sử dụng nước mặt | căn cứ vào lưu lượng nước, từ 300.000- 4.200.000 đồng/ đề án, báo cáo | |
| | + Xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi | căn cứ vào lưu lượng nước, từ 300.000- 4.200.000 đồng/ đề án, báo cáo | |
| | + Trường hợp gia hạn, bổ sung | tối đa 50% mức thu theo quy định. | |
| 4 | Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, trong đó: | | tối đa 80% |
| | + Lần đầu | căn cứ vào lưu lượng nước, từ 200.000- 3.000.000 đồng/ đề án, báo cáo | |
| | + Trường hợp gia hạn, bổ sung | tối đa 50% mức thu theo quy định. | |
| 5 | Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất, trong đó: | | tối đa 80% |
| | + Lần đầu | tối đa 700.000 đồng/ hồ sơ | |
| | + Trường hợp gia hạn, bổ sung | tối đa 50% mức thu theo quy định. | |
| II | Danh mục lệ phí | | |
| 1 | Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực | tối đa 700.000 đồng/ giấy phép | 75% |
| 2 | Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, trong đó: | | 20% |
| | + Lần đầu | tối đa 100.000 đồng/ giấy phép | |
| | + Trường hợp bổ sung, điều chỉnh | tối đa 50% mức thu lần đầu | |
| 3 | Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, trong đó: | | 20% |
| | + Lần đầu | tối đa 100.000 đồng/ giấy phép | |
| | + Trường hợp bổ sung, điều chỉnh | tối đa 50% mức thu lần đầu | |
| 4 | Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, trong đó: | | 20% |
| | + Lần đầu | tối đa 100.000 đồng/ giấy phép | |
| | + Trường hợp bổ sung, điều chỉnh | tối đa 50% mức thu lần đầu | |
| 5 | Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi, trong đó: | | 20% |
| | + Lần đầu | tối đa 100.000 đồng/ giấy phép | |
| | + Trường hợp bổ sung, điều chỉnh | tối đa 50% mức thu lần đầu | |
| 6 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, trong đó: | | 80% |
| | + Cấp mới cho tổ chức | tối đa 500.000 đồng/ giấy | |
| | + Cấp mới cho cá nhân | tối đa 80.000 đồng/ giấy | |
| | + Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi | 50.000 đồng/ giấy | |
2. Điều chỉnh, bổ sung 03 loại phí theo Nghị quyết số 55/2003/NQ-HĐND ngày 25/12/2003 của Hội đồng nhân dân Tỉnh, gồm:
- Phí sử dụng bến, bãi căn cứ vào điều kiện cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật mức tỷ lệ % để lại cho đơn vị thu tối đa là 100%; bổ sung thêm đối tượng thu là xe buýt vận tải hành khách với mức thu 3.000 đồng/lượt/xe;
- Phí trông giữ xe mô - tô, gắn máy thực hiện điều chỉnh mức phí tại Khu Di tích lịch sử Núi Bà với mức thu là 5.000 đồng/lượt (kể cả ban ngày, ban đêm, ban ngày và ban đêm);
- Phí đo đạc lập bản đồ địa chính bổ sung đối tượng nộp là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
3. Bãi bỏ 2 loại phí theo Nghị quyết số 55/2003/NQ-HĐND ngày 25/12/2003 của Hội đồng nhân dân Tỉnh, gồm: Phí an ninh, trật tư; Phí phòng, chống thiên tai.
4. Miễn 2 loại lệ phí theo Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007 của Hội đồng nhân dân Tỉnh gồm lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân và lệ phí địa chính.
Giao cho Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định chi tiết việc miễn 2 loại phí này theo quy định tại Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Văn bản số 2091/BTC-CST ngày 25/02/2008 của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện trong lĩnh vực phí, lệ phí.