Điều 1. Quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi áp dụng: Nghị quyết này quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu học phí nêu trên.
3. Mức thu học phí
a) Mức thu học phí đối với các lớp trung cấp chuyên nghiệp của các trường công lập từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 như sau:
Đơn vị: đồng/tháng/học sinh
| Nhóm ngành | Năm học 2012 -2013 | Năm học 2013 -2014 | Năm học 2014 -2015 |
|||||
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 294.000 | 339.000 | 385.000 |
| 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 336.000 | 395.000 | 455.000 |
| 3. Y, dược | 399.000 | 479.000 | 560.000 |
b) Mức thu học phí đối với các lớp cao đẳng của các trường công lập từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 như sau:
Đơn vị: đồng/tháng/sinh viên
| Nhóm ngành | Năm học 2012 -2013 | Năm học 2013 -2014 | Năm học 2014 -2015 |
|||||
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 336.000 | 388.000 | 440.000 |
| 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 384.000 | 452.000 | 520.000 |
| 3. Y, dược | 456.000 | 548.000 | 640.000 |
c) Mức thu học phí đối với các lớp trung cấp nghề, cao đẳng nghề của các trường công lập từ năm 2012 đến năm 2014 quy định như sau:
Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh, sinh viên
| TÊN MÃ NGHỀ | Năm 2012 | | Năm 2013 | | Năm 2014 | |
||||||||
| | TCN | CĐN | TCN | CĐN | TCN | CĐN |
| 1. Báo chí và thông tin; pháp luật | 115.000 | 125.000 | 132.000 | 143.000 | 150.000 | 168.000 |
| 2. Toán và thống kê | 120.000 | 130.000 | 137.000 | 148.000 | 162.000 | 174.000 |
| 3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội | 150.000 | 180.900 | 169.000 | 208.000 | 196.000 | 231.000 |
| 4. Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản | 140.000 | 165.000 | 165.000 | 192.000 | 186.000 | 216.000 |
| 5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân | 155.000 | 170.000 | 181.000 | 198.000 | 210.000 | 228.000 |
| 6. Nghệ thuật | 175.000 | 195.000 | 203.000 | 225.000 | 240.000 | 258.000 |
| 7. Sức khoẻ | 180.000 | 195.000 | 209.000 | 231.000 | 240.000 | 264.000 |
| 8. Thú y | 195.000 | 210.000 | 225.000 | 242.000 | 258.000 | 282.000 |
| 9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến | 195.000 | 215.000 | 231.000 | 253.000 | 264.000 | 288.000 |
| 10. An ninh, quốc phòng | 215.000 | 230.000 | 247.000 | 269.000 | 288.000 | 312.000 |
| 11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật | 225.000 | 250.000 | 264.000 | 291.000 | 306.000 | 336.000 |
| 12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường | 230.000 | 255.000 | 269.000 | 297.000 | 312.000 | 342.000 |
| 13. Khoa học tự nhiên | 240.000 | 260.000 | 275.000 | 302.000 | 318.000 | 348.000 |
| 14. Khác | 245.000 | 270.000 | 286.000 | 313.000 | 330.000 | 360.000 |
| 15. Dịch vụ vận tải | 270.000 | 300.000 | 313.000 | 346.000 | 360.000 | 402.000 |
d) Học phí đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thu theo thỏa thuận với người học nghề.
4. Thời gian thu
Mức thu học phí trên đây được áp dụng từ năm học 2012 - 2013 đến hết năm học 2014 - 2015.
Thời gian thu học phí: Học phí được thu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học (không được bắt buộc). Học phí được thu 10 tháng/năm. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục quy đổi để thu học phí theo tín chỉ song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho cả khóa học nếu thu theo năm học.
5. Quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; tổ chức thu và sử dụng học phí
Các quy định về đối tượng không phải đóng học phí, miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; quy định về tổ chức thu và sử dụng học phí thực hiện theo đúng Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định hiện hành.