Điều 1. Quy định chức danh, mức phụ cấp, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (cấp xã) và ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau:
I. Chức danh, mức phụ cấp, số lượng
1. Đối với cấp xã:
a) Chức danh, mức phụ cấp:
(Mức phụ cấp tính theo: Hệ số X mức lương tối thiểu chung)
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp hàng tháng (theo hệ số) |
||||
| 1 | Phó Ban Tuyên giáo Đảng ủy | 0,20 |
| 2 | Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy | 0,20 |
| 3 | Phó trưởng công an thứ 2 (Thuộc xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và xã, thị trấn loại 2 có trên 10.000 dân) | 1,20 |
| 4 | Văn phòng Đảng ủy | 1,40 |
| 5 | Trưởng Đài truyền thanh | 1,00 |
| 6 | Nhân viên Đài truyền thanh | 0,80 |
| 7 | Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ | 0,50 |
| 8 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ | 0,50 |
| 9 | Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM | 0,50 |
| 10 | Phó Chủ tịch Hội nông dân | 0,50 |
| 11 | Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh | 0,50 |
| 12 | Chủ tịch Hội người cao tuổi | 0,40 |
| 13 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 0,40 |
| 14 | Chủ tịch Hội khuyến học | 0,40 |
| 15 | Chủ tịch Hội chất độc da cam | 0,40 |
| 16 | Chủ tịch Hội cựu TNXP | 0,40 |
| 17 | Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ (thuộc xã loại 3) | 0,80 |
| 18 | CA viên thường trực 24/24 tại trụ sở CA xã, thị trấn | 0,90 |
| 19 | Trưởng Ban Thanh tra nhân dân | 0,40 |
| 20 | Phó Chủ tịch MTTQ (thứ 2) | 0,50 |
| 21 | Trưởng ban Bảo vệ dân phố thuộc phường TP Phủ Lý | 0,60 |
| 22 | Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố thuộc phường TP Phủ Lý | 0,50 |
- Chức danh phó trưởng công an thứ hai chỉ bố trí ở những xã, thị trấn trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự và xã, thị trấn loại 2 có trên 10.000 dân. Không bố trí Phó trưởng công an thứ 2; Công an viên thường trực 24/24 ở phường thuộc thành phố Phủ Lý.
- Không bố trí chức danh Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ ở xã loại 1, loại 2 và phường thuộc thành phố Phủ Lý.
- Không bố trí chức danh Phó Chủ tịch Hội nông dân ở các phường thuộc thành phố Phủ Lý không có tổ chức Hội nông dân.
b) Số lượng:
- Mỗi xã, thị trấn loại 1, loại 2 được bố trí không quá 13 người (gồm 18 chức danh).
- Mỗi xã, thị trấn loại 3 được bố trí không quá 13 người (gồm 19 chức danh).
- Mỗi phường thuộc thành phố Phủ Lý được bố trí không quá 11 người (gồm 19 chức danh).
2. Đối với thôn, tổ dân phố:
a) Chức danh, mức phụ cấp
(Mức phụ cấp tính theo: Hệ số X mức lương tối thiểu chung)
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp hàng tháng (Theo hệ số) |
||||
| 1 | Thôn thuộc xã, thị trấn | |
| 1.1 | Bí thư chi bộ | 0,80 |
| 1.2 | Trưởng thôn | 0,80 |
| 1.3 | Công an viên | 0,60 |
| 1.4 | Phó thôn | 0,50 |
| 1.5 | Nhân viên Y tế | 0,30 |
| 1.6 | Thôn đội trưởng | 0,62 |
| 1.7 | Trưởng Ban công tác Mặt trận | 0,10 |
| 2 | Tổ dân phố thuộc thị trấn | |
| 2.1 | Bí thư chi bộ | 0,70 |
| 2.2 | Tổ trưởng tổ dân phố | 0,70 |
| 2.3 | Công an viên | 0,60 |
| 2.4 | Tổ phó tổ dân phố | 0,40 |
| 2.5 | Tổ đội trưởng | 0,62 |
| 2.6 | Trưởng Ban công tác Mặt trận | 0,10 |
| 3 | Tổ dân phố ở phường | |
| 3.1 | Bí thư chi bộ | 0,50 |
| 3.2 | Tổ trưởng tổ dân phố | 0,50 |
| 3.3 | Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố | 0,45 |
| 3.4 | Tổ phó tổ bảo vệ dân phố | 0,35 |
| 3.5 | Tổ viên tổ bảo vệ dân phố | 0,30 |
| 3.6 | Tổ đội trưởng | 0,62 |
| 3.7 | Trưởng Ban công tác Mặt trận | 0,10 |
b) Số lượng:
- Mỗi Thôn loại 1, loại 2 thuộc xã, thị trấn được bố trí 03 người, gồm 07 chức danh. Trường hợp đặc biệt được bố trí 4 người. Thôn loại 3 thuộc xã, thị trấn được bố trí 03 người, gồm 06 chức danh (không bố trí Phó thôn).
- Mỗi Tổ dân phố thuộc thị trấn được bố trí 03 người, gồm 06 chức danh (không bố trí nhân viên y tế).
- Mỗi Tổ dân phố thuộc phường, thành phố Phủ Lý được bố trí 03 người, gồm 05 chức danh.
Mỗi cụm dân cư (theo địa bàn công tác của cảnh sát khu vực) được bố trí 01 Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố; 01 Tổ phó tổ bảo vệ dân phố.
3. Kiêm nhiệm chức danh
a) Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, để đảm bảo đúng số lượng người được quy định ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
b) Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh nào được hưởng 100% phụ cấp của chức danh đó. Nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh thì cũng được hưởng 100% phụ cấp của các chức danh kiêm nhiệm cộng dồn.
4. Chế độ bảo hiểm y tế
Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, tổ dân phố được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế bằng 3% mức phụ cấp hàng tháng theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội ở cấp xã và Ban Công tác mặt trận thôn, tổ dân phố.
a) Mỗi tổ chức chính trị xã hội ở xã, phường, thị trấn được hỗ trợ: 06 triệu đồng/năm;
b) Mỗi Ban Công tác mặt trận thôn, tổ dân phố được hỗ trợ: 04 triệu đồng/năm.
II. Nguồn kinh phí:
1. Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp hàng tháng, bảo hiểm y tế đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố từ nguồn khoán quỹ phụ cấp ngân sách trung ương;
2. Kinh phí hỗ trợ hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, Ban Công tác mặt trân ở thôn, tổ dân phố từ nguồn ngân sách địa phương;
3. Các nguồn kinh phí được cân đối, bố trí trong dự toán giao hàng năm cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.