Điều 25. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng
PHỤ LỤC I
MẪU NHẬT KÝ TUẦN TRA THEO DÕI TÌNH TRẠNG CẦU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. Trang bìa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬT KÝ TUẦN TRA THEO DÕI TÌNH TRẠNG CẦU
Công trình:....... (ghi tên cầu)
Địa điểm cầu:..... (ghi tuyến đường, thôn, xã, huyện nơi có cầu)
Quyển số:...............
Đơn vị quản lý cầu:....................................................................
Nhân viên tuần cầu:....................................................................
Bắt đầu ngày:........................./.................../................................
Hết quyển ngày:....................../..................../..............................
..........., năm 20.......
II. Trang tiếp
HƯỚNG DẪN GHI NHẬT KÝ TUẦN TRA THEO DÕI CẦU
I. Nội dung tuần tra, theo dõi tình trạng cầu bao gồm
1. Đối với cầu dầm, cầu dàn, cầu khung và cầu vòm, nội dung tuần tra, theo dõi tình trạng làm việc của các hạng mục công trình sau:
a) Kết cấu nhịp dầm, dàn, khung, vòm cầu;
b) Mặt cầu, lan can tay vịn, gờ chắn bánh, ống thoát nước, gối cầu, khe co giãn;
c) Mố, trụ cầu và các công trình phòng chống xói lở;
d) Đường đầu cầu và hệ thống rãnh dọc thuộc đường hai đầu cầu;
đ) Biển báo hiệu, bảng hướng dẫn và các công trình an toàn giao thông khác;
e) Các hạng mục công trình khác.
2. Đối với cầu treo nội dung tuần tra, theo dõi tình trạng làm việc của các hạng mục công trình sau:
a) Các hạng mục như đối với các loại cầu tại mục 1 nêu trên;
b) Các hạng mục khác:
- Trụ tháp đỡ cáp chủ; các mối liên kết ở chân trụ tháp với mố, trụ cầu;
- Đối với cầu treo dây võng: Cáp chủ, cóc cáp; các bu lông đai ốc ở các vị trí liên kết, thanh treo (hoặc dây treo) kết cấu nhịp lên cáp chủ, bộ phận liên thanh treo với kết cấu nhịp cầu, hố neo cáp chủ, tăng đơ, ắc neo, gối đỡ cáp chủ trên trụ tháp và các hạng mục khác;
- Đối với cầu treo dây văng: Dây văng, khu vực liên kết dây văng với mặt cầu; khu vực neo giữ dây văng với trụ tháp và các hạng mục khác.
3. Tuần tra phát hiện các hành vi vi phạm công trình cầu và hành lang đường bộ thuộc phạm vi của cầu.
4. Khi tuần tra theo dõi cầu phát hiện các hạng mục hư hỏng, xuống cấp nêu tại mục 1 và mục 2 phần này, các hành vi vi phạm tại mục 3 phần này, người tuần tra phải ghi vào nhật ký như sau:
a) Các hư hỏng được phát hiện; hư hỏng đã được sửa chữa khi tuần tra, hư hỏng chưa đủ điều kiện sửa chữa khi tuần tra và kiến nghị chuyển sang bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ hoặc đột xuất và các xử lý cần thiết khác;
b) Các vi phạm đã được khắc phục, các vi phạm chưa được khắc phục, kiến nghị xử lý;
c) Nhận xét về khả năng đảm bảo giao thông; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với các tồn tại. Người tuần tra cầu sau khi ghi nhật ký phải ký và ghi rõ họ tên;
d) Các thông tin về tình hình lũ, lụt, mực nước và chế độ thủy văn khu vực cầu;
đ) Các nội dung cần thiết khác.
II. Các kiến nghị
1. Kiến nghị sửa chữa khắc phục các hư hỏng để bảo đảm an toàn giao thông.
2. Kiến nghị xử lý đối với các hành vi vi phạm công trình cầu, hành lang an toàn đường bộ thuộc cầu.
3. Kiến nghị về hạn chế giao thông (giảm tải trọng, tốc độ và các nội dung khác), tạm dừng khai thác khi thấy cần thiết để bảo đảm an toàn giao thông.
Kết thúc tuần tra, người tuần tra phải ghi rõ thời gian tuần tra, họ và tên người tuần tra và ký tên.
PHỤ LỤC II
SỐ LẦN KIỂM TRA KỸ THUẬT CẦU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. Chủ quản lý sử dụng cầu phải tổ chức kiểm tra kỹ thuật tùy thuộc vào thời hạn sử dụng, tình trạng cầu, quy mô cầu và được quy định không ít hơn quy định tại bảng sau:
| TT | Phân loại cầu | Số lần kiểm tra kỹ thuật | | | |
|||||||
| | | 1 năm ≥ 3 lần | 1 năm ≥ 2 lần | 1 năm ≥ 1 lần | 2 năm ≥ 1 lần |
| 1 | Cầu c ấ p đ ặc b i ệ t , C Ấ P I | | | | |
| | - Khai th á c d ư ớ i 0 5 n ă m | | | X | |
| | - Khai th á c t ừ 0 5 n ăm t rở l ê n | | X | | |
| 2 | Cầu cấp II, III, IV | | | | |
| | - Khai thác dưới 05 năm | | | | X |
| | - Khai thác từ 05 năm trở lên | | | X | |
| 3 | Cầu hết thời hạn khai thác, nhưng đã kiểm định đủ điều kiện sử dụng tiếp | | X | | |
| 4 | Cầu yếu nhưng chưa có điều kiện thay thế đang phải cắm biển báo hạn chế khai thác, hoặc khi có yêu cầu của tổ chức có thẩm quyền, yêu cầu của chủ công trình | X | | | |
II. Việc kiểm tra kỹ thuật đối với các trường hợp khác được tiến hành khi công trình có biểu hiện hư hỏng, xuống cấp tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn trong khai thác hoặc kiểm tra do Ủy ban nhân dân các cấp, Cơ quan có thẩm quyền quy định.