Điều 33. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Như Điều 33: - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính ph ủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Tr u ng ương; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Cục Kiểm tr a văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; C ổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT; - Báo GT, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, KHCN ( 10 ). | BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng
PHỤ LỤC I
PHÂN LOẠI CẦU TREO DÂN SINH (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| Loại c ầ u treo dân sinh | Phạm vi sử dụng | Khổ cầu | Đặ c trưng cấu t ạo |
|||||
| I | Số lượng người qua cầu lớn hơn 500 lượt/ngày; Dành cho người đi bộ, gia súc, ngựa thồ, xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ. | 2,0 m | Khổ cầu 2,0 m. Hai đầu cầu có xây ụ chắn xe với khoảng trống giữa 2 ụ là 1,7 m để chỉ cho xe thô sơ đi qua |
| I I | Số lượng người, xe đạp, xe máy qua cầu từ 50 đến 500 lượt/ngày; Dành cho người đi bộ, gia súc, ngựa thồ, xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ. | 1,5 m | Khổ cầ u 1,5 m |
| III | Cầu nằm ở vùng hẻo lánh; số lượng người, xe đạp, xe máy qua cầu nhỏ hơn 50 lượt/ngày; Dành cho người đi bộ, gia súc, ngựa thồ, xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy. | 1,0 m | Khổ cầu 1,0 m |
PHỤ LỤC II
CẤU TẠO CẦU TREO DÂN SINH (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Hình 1: Sơ đồ cấu tạo cầu treo dân sinh một nhịp
1- Cáp chủ; 2- Tháp cầu; 3- Mố (Trụ bờ); 4- Hệ mặt cầu; 5-Mố neo; 6- Hệ thống dây treo
Hình 2: Các sơ đồ cầu 1 nhịp có lực đẩy ngang (có Mố neo)
PHỤ LỤC III
YÊU CẦU VỀ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CẦU TREO DÂN SINH (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Để cung cấp các số liệu cho thiết kế cầu treo dân sinh nên tiến hành điều tra khảo sát theo các yêu cầu sau:
1. Điều tra lưu lượng xe và người, vật liệu xây dựng các công trình có liên quan
a. Lưu lượng xe thô sơ từng loại, khách bộ hành cần thông qua trong ngày đêm cả hai chiều, trong giờ cao điểm, ngày cao điểm trong tuần, tháng cao điểm trong năm. Số liệu dùng để thiết kế nên đáp ứng được sự phát triển giao thông trong tương lai.
b. Mô tả được đặc điểm của cầu phục vụ tại địa phương vùng núi hay đồng bằng, các mỏ vật liệu xây dựng có thể tận dụng ở lân cận.
c. Điều tra các công trình có liên quan như: đê điều, bến cảng đường dây tải điện, cống nông nghiệp... Cần có văn bản của cơ quan liên quan ghi rõ vị trí cầu cần nên tránh, hoặc dịch chuyển công trình đã có ít quan trọng hơn đi nơi khác.
2. Những căn cứ và trình tự khảo sát địa hình
a. Căn cứ đề cương khảo sát của đơn vị thiết kế để xác định các yếu tố hình học và quy mô của đường và cầu.
b. Trình tự tiến hành
- Định vị đường và cầu trên bản đồ và ngoài thực địa;
- Đo đạc địa hình lên bình đồ cao độ khu vực;
- Dự kiến thêm các phương án để so sánh chọn phương án tốt nhất;
- Cắm lại, đo đạc chi tiết phương án được chọn để có tài liệu cơ sở dùng cho thiết kế kỹ thuật thi công.
c. Trắc dọc đường rải 25,0 m một cọc, trắc ngang đo rộng ra mỗi bên 25,0 m.
d. Nên cung cấp các tài liệu sau khi khảo sát địa hình:
- Thuyết minh chung;
- Bình đồ cao độ tổng thể khu vực TL 1/500;
- Bình đồ cao độ chi tiết đường và cầu: TL 1/200;
- Trắc dọc đường và cầu: TL/500;
- Mặt cắt ngang đường và cầu: TL 1/200;
- Các văn bản điều tra các sổ sách đo đạc.
3. Mục đích yêu cầu của khảo sát địa chất công trình là cung cấp các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất đá, mức nước ngầm nếu có, đo mô-đun đàn hồi của nền, tại các vị trí cần thiết v.v...
a. Nội dung và trình tự nên tiến hành như sau:
- Thị sát địa chất công trình;
- Thăm dò địa chất công trình;
- Đo vẽ địa chất công trình.
b. Phương án thực hiện:
Dựa vào tài liệu đo đạc địa hình tiến hành quan sát mô tả theo lộ trình đánh dấu các vị trí cần thăm dò vào tài liệu.
- Đào hố, khoan bê tông, khoan sâu để lấy mẫu đất đá các điểm quan trọng.
- Xác định thế nằm các vỉa đá theo dọc tuyến các mực nước ngầm nếu có.
c. Nên cung cấp các tài liệu sau khi khảo sát địa chất công trình:
- Các mặt cắt địa chất các lỗ khoan;
- Bảng đo mô đun nền mặt đường;
- Bảng hệ số thấm, vị trí cao độ mực nước ngầm;
- Thuyết minh về tài liệu khảo sát địa chất công trình;
Kết luận chung: nên áp dụng kết cấu thích hợp với điều kiện địa chất của nền móng.
4. Công tác khảo sát địa chất thủy văn cung cấp các mực nước cần thiết, lưu tốc, lưu hướng, lưu lượng ứng với tần suất yêu cầu và các số liệu về nhiệt độ, mưa gió, lũ lụt, thủy triều tình hình bồi xói trong phạm vi cầu.
a. Nên cung cấp các số liệu về khí tượng thủy văn nêu dưới đây:
- MNCNLS, MNTNLS, mực nước trung bình các năm;
- Lưu lượng, lưu tốc lớn nhất;
- Các số liệu về nhiệt độ, tốc độ gió, bão, tình hình động đất;
- Quá trình bồi xói, lượng phù sa lắng đọng trong phạm vi cầu.
b. Nên ghi các số liệu điều tra quan trắc về các mực nước; lưu tốc, lưu hướng, lưu lượng vào các tài liệu bình đồ, trắc dọc, đánh dấu thể hiện đầy đủ vị trí bồi xói, phạm vi thông thuyền.
PHỤ LỤC IV
MẪU HỒ SƠ THIẾT KẾ CẦU TREO DÂN SINH (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Thuyết minh chung: Nêu quy mô, vị trí công trình, chủ trương kỹ thuật, giải pháp thiết kế, các kết cấu cơ bản, khối lượng chính, biện pháp thi công, tổng kinh phí xây dựng, các điểm cần chú ý khi sử dụng.
2. Bình đồ tổng thể: TL 1/500 thể hiện toàn bộ công trình cầu và đường dẫn, công trình phụ, mặt bằng thi công.
3. Bình đồ đường (TL 1/1000), bình đồ cầu (TL 1/200) thể hiện các yếu tố hình học của cầu.
4. Mặt cắt ngang đường dẫn (TL 1/200) mặt cắt ngang cầu (TL 1/100): Trên mặt cắt ngang ghi đầy đủ kích thước nền mặt đường, cao độ các cọc, các độ dốc ngang, dốc dọc để mở rộng chiều cao và diện tích đào đắp.
5. Cắt dọc đường (TL 1/1000), cắt dọc cầu (TL 1/100) trên cắt dọc ghi cao độ thiên nhiên, cao độ thiết kế, chiều cao đào đắp, dốc dọc, các đường cong đứng.
6. Bản tính và bản vẽ thiết kế chi tiết các hạng mục kết cấu cầu treo dân sinh, kết cấu mặt đường.
7. Thiết kế thoát nước trong phạm vi đường dẫn (nếu có).
8. Kết cấu công trình bảo vệ mố.
9. Bản tính toán sa bồi, xói lở (nếu có)
10. Bảng khối lượng từng công trình đường và cầu, tổng hợp khối lượng.
11. Thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo.
- Nêu các giải pháp thi công cho từng bộ phận.
- Bố trí mặt bằng thi công các biểu đồ, sơ đồ phân phối đất đá, vật liệu thi công.
- Tiến độ thi công: kế hoạch, lịch yêu cầu cung cấp nhân lực, vật tư, thiết bị.
12. Lập dự toán các hạng mục công trình và tổng dự toán.
PHỤ LỤC V
SỐ LIỆU VỀ CÓC CÁP (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Cóc cáp còn gọi là khóa cáp, kẹp cáp. Tác dụng của nó là để cố định, nối cáp, để giữ đầu cáp xỏ qua móc treo...
1. Các loại cóc cáp
Có nhiều loại cóc cáp, phổ biến nhất là các loại sau:
- Cóc răng ngựa (4 răng): Loại này được chế tạo ở các nhà máy, có lực ép mạnh.
- Cóc bản ép: Có cấu tạo đơn giản, có thể gia công ngay ngoài hiện trường.
2. Những điều cần chú ý khi sử dụng cóc cáp
- Mỗi cỡ cóc cáp chỉ có thể sử dụng cho một loại cáp nhất định. Khoảng cách thực a bên trong hình U của cóc phải vừa bằng đường kính cáp. Nếu lớn quá thì kẹp không chặt, nhỏ quá thì không lồng cáp vào được. Do đó không thể dùng tùy tiện. Có thể dùng bảng V-1 để chọn cóc cáp ứng với các loại cáp.
Bảng V-l: Chọn cóc cáp.
| f cáp (mm) | a (mm) | f cáp (mm) | a (mm) |
|||||
| 9 | 21 | 21,5 | 40 |
| 12 | 24 | 24 | 45 |
| 15,5 | 31 | 28 | 49 |
| 17,5 | 36 | 34,5 | 5 9 |
| 19,5 | 38 | 37 | 64 |
- Khi bắt cóc vào đầu dây, phải vặn thật chặt bu lông cho đến khi dây cáp bị ép dẹt đi 1/3d mới thôi.
- Phần cong của bu lông hình U phải tiếp xúc với đầu dây cố định (tức đầu dây không chịu lực) chứ không được tiếp xúc với dây chính (dây chịu lực)
- Số cóc sử dụng có liên quan đến độ lớn của cáp: Cáp càng lớn số cóc càng nhiều. Cóc răng ngựa thường dùng 3-6 cái, cóc bản ép phải tăng thêm 1 cái. Thường Æ cáp £18 mm dùng 3 cái răng ngựa, Æ cáp = 21-28 mm dùng 4 cái, Æ = 29-39 mm dùng 5 cái. Cáp có đường kính lớn hơn nữa thì dùng 6 cái. Khoảng cách giữa 2 cóc gần nhau nhất tối thiểu bằng 5 lần đường kính cáp.
- Để dễ phát hiện khi dây cáp bị trượt, ở phía sau cóc cuối cùng bắt thêm một cóc nữa và mở rộng khoảng cách đến 0,5m trở lên. Đoạn cáp ở đây được bắt cong lên gọi là đoạn cong an toàn. Khi thấy đoạn cong này bị thẳng ra thì phải kịp thời ngừng làm việc và bắt cóc lại cho chặt.
Tham khảo Bảng 1 (Điều 4) của tiêu chuẩn Ấn Độ IS 2631-2002 về cóc cáp cho cáp có đường kính từ 8 đến 41 mm như sau:
Kích thước: mm
| Kích thước danh định (Đường kính của cáp) d | A | B (3A+2d) | C (E+A) | D (2A+0,6d) | E ( 1 ,075d) | F (C+2A) | G (A) | H (2,3A) | J (Xấp xỉ 1,8A) |
|||||||||||
| 8 | M8 | 40 | 17 | 21 | 9 | 33 | 8 | 18 | 14 |
| 9 | M10 | 50 | 21 | 26 | 11 | 41 | 10 | 21 | 18 |
| 10 | M10 | 50 | 21 | 26 | 11 | 41 | 10 | 23 | 18 |
| 11 | M12 | 60 | 25 | 31 | 13 | 49 | 12 | 28 | 22 |
| 12 | M12 | 60 | 25 | 31 | 13 | 49 | 12 | 28 | 22 |
| 13 | M12 | 64 | 27 | 32 | 15 | 51 | 12 | 28 | 22 |
| 14 | M12 | 64 | 27 | 32 | 15 | 51 | 12 | 28 | 22 |
| 16 | M14 | 74 | 31 | 38 | 17 | 59 | 14 | 32 | 25 |
| 18 | M14 | 82 | 36 | 40 | 22 | 64 | 14 | 32 | 25 |
| 19 | M14 | 82 | 36 | 40 | 22 | 64 | 14 | 32 | 25 |
| 20 | M14 | 82 | 36 | 40 | 22 | 64 | 14 | 32 | 25 |
| 22 | M16 | 92 | 40 | 45 | 24 | 72 | 16 | 37 | 29 |
| 24 | M2 0 | 110 | 47 | 55 | 27 | 87 | 20 | 46 | 36 |
| 26 | M20 | 118 | 51 | 57 | 31 | 91 | 20 | 46 | 36 |
| 28 | M20 | 118 | 51 | 57 | 31 | 91 | 20 | 46 | 36 |
| 32 | M20 | 124 | 54 | 59 | 34 | 94 | 20 | 46 | 36 |
| 35 | M22 | 136 | 60 | 65 | 38 | 104 | 22 | 51 | 40 |
| 36 | M22 | 142 | 63 | 67 | 41 | 107 | 22 | 51 | 40 |
| 38 | M22 | 142 | 63 | 67 | 41 | 107 | 22 | 51 | 40 |
| 41 | M23 | 157 | 69 | 75 | 44 | 119 | 25 | 58 | 45 |
PHỤ LỤC VI
CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Các tiêu chuẩn viện dẫn sau được sử dụng trong Thông tư này. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- QCVN 39:2011/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
- QCVN 02:2009/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
- 22 TCN 272-05 Tiêu chuẩn thiết kế cầu
- TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động
- TCVN 3993:1985 Chống ăn mòn trong xây dựng - Kết cấu bê tông cốt thép
- 22TCN 200-1989 Tiêu chuẩn thiết kế các công trình phụ tạm xây dựng cầu
- TCCS 02:2010/TCĐBVN Tiêu chuẩn thi công cầu
- 22 TCN 253-98 Sơn cầu thép và kết cấu thép - Qui phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 10309:2014 Hàn cầu thép - Quy định kỹ thuật
- TCVN 6700-1:2000 Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy
- TCVN 5400:2010 Mối hàn. Yêu cầu chung về lấy mẫu để thử cơ lý
- TCVN 5401:2010 Mối hàn. Phương pháp thử uốn
- TCVN 5402:2010 Mối hàn. Phương pháp thử uốn va đập
- TCVN 8310:2010 Mối hàn. Phương pháp thử kéo ngang
- TCVN 8310:2010 Mối hàn. Phương pháp thử kéo dọc
- TCVN 4394:1986 Kiểm tra không phá hủy. Phân loại và đánh giá khuyết tật mối hàn bằng tia Rơnghen
- TCVN 4395:1986 Kiểm tra không phá hủy, kiểm tra mối hàn bằng tia Rơnghen và Gama
- TCVN 3254: 1986 An toàn cháy - Yêu cầu chung
- TCVN 3254: 1986 An toàn nổ - Yêu cầu chung
- TCVN 6735: 2000 Kiểm tra các mối hàn bằng siêu âm
- TCVN 5575: 2012 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 10307: 2014 Kết cấu cầu thép - Yêu cầu chung về chế tạo, lắp ráp và nghiệm thu
- TCVN 8747:2012 An toàn thi công cầu
- TCVN 9276:2012 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công
- IS 2361 Bulldog grips - Specification (Tiêu chuẩn Ấn Độ về cóc cáp cho cáp đường kính từ 8 đến 41 mm)
- ASTM A603 Standard Specification for Zinc-Coated Steel Structural Wire Rope (Tiêu chuẩn cáp sợi thép mạ kẽm)