法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

luatHết hiệu lực

Tổ chức Quốc hội và Hội đồng Nhà nước

Số hiệu
1-LCT/HĐNN7
Ngày ban hành
3 tháng 7, 1981
Số điều
74
Điều Lời mở đầu

QUỐC HỘI ******** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********

Số: 1-LCT/HĐNN7 | Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 1981

LUẬT

TỔ CHỨC QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Chương VI và Chương VII của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật này quy định về tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Hội đồng Nhà nước, về nhiệm vụ và quyền hạn của các đại biểu Quốc hội.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hội đồng Nhà nước, do Quốc hội bầu ra, là cơ quan cao nhất hoạt động thường xuyên của Quốc hội, là Chủ tịch tập thể của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 1

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hội đồng Nhà nước, do Quốc hội bầu ra, là cơ quan cao nhất hoạt động thường xuyên của Quốc hội, là Chủ tịch tập thể của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2Tổ chức và hoạt động của Quốc hội và Hội đồng Nhà nước bảo đảm cho Quốc hội và Hội đồng Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn quy định trong Điều 83 và Điều 100 của Hiến pháp, thực hiện và phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động trong phạm vi cả nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng c

Điều 2

Tổ chức và hoạt động của Quốc hội và Hội đồng Nhà nước bảo đảm cho Quốc hội và Hội đồng Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn quy định trong Điều 83 và Điều 100 của Hiến pháp, thực hiện và phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động trong phạm vi cả nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, nhằm hoàn thành những nhiệm vụ của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3Quốc hội và Hội đồng Nhà nước làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.

Điều 3

Quốc hội và Hội đồng Nhà nước làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.

Hiệu quả hoạt động của Quốc hội được bảo đảm bằng hiệu quả của các kỳ họp Quốc hội, hiệu quả hoạt động của Hội đồng Nhà nước, của các Hội đồng, các Uỷ ban của Quốc hội và của các đại biểu Quốc hội.

Điều 4Khi thực hiện nhiệm vụ và sử dụng quyền hạn của mình, Quốc hội,

Điều 4

Khi thực hiện nhiệm vụ và sử dụng quyền hạn của mình, Quốc hội,

Hội đồng Nhà nước, các Hội đồng, các Uỷ ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội dựa vào sự tham gia của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, của các đoàn thể nhân dân và của công dân.

Các cơ quan và nhân viên Nhà nước, trong phạm vi quyền hạn của mình, có trách nhiệm tạo điều kiện cho các Hội đồng, các Uỷ ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội làm nhiệm vụ.

Chương 2:

KỲ HỌP QUỐC HỘI

Điều 5Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ, một kỳ vào giữa năm và một kỳ vào cuối năm, do Hội đồng Nhà nước triệu tập.

Điều 5

Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ, một kỳ vào giữa năm và một kỳ vào cuối năm, do Hội đồng Nhà nước triệu tập.

Hội đồng Nhà nước có thể triệu tập Quốc hội họp bất thường theo quyết định của mình, theo yêu cầu của Hội đồng bộ trưởng hoặc ít nhất là một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội.

Kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội do Hội đồng Nhà nước khoá trước triệu tập chậm nhất là hai tháng sau cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội.

Kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội do Chủ tịch Hội đồng Nhà nước khoá trước khai mạc. Chủ tịch Hội đồng Nhà nước chủ toạ các phiên họp cho đến khi Quốc hội bầu ra Chủ tịch Quốc hội khoá mới.

Điều 6Quốc hội họp công khai.

Điều 6

Quốc hội họp công khai.

Quốc hội quyết định họp kín theo đề nghị của Hội đồng Nhà nước, của Chủ tịch Quốc hội, của Hội đồng bộ trưởng hoặc của các đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 7Trong phiên họp đầu tiên của kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội, Quốc hội bầu Uỷ ban thẩm tra tư cách đại biểu Quốc hội.

Điều 7

Trong phiên họp đầu tiên của kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội, Quốc hội bầu Uỷ ban thẩm tra tư cách đại biểu Quốc hội.

Quốc hội căn cứ vào báo cáo của Uỷ ban thẩm tra tư cách đại biểu Quốc hội, xác nhận tư cách đại biểu của các đại biểu Quốc hội hoặc tuyên bố việc bầu cử đại biểu cá biệt không có giá trị. Trong trường hợp cần phải điều tra về tính hợp pháp của việc bầu cử một đại biểu Quốc hội thì trong thời gian điều tra, đại biểu đó không có quyền biểu quyết.

Khi có bầu cử bổ sung thì Quốc hội thành lập Uỷ ban thẩm tra mới làm nhiệm vụ thẩm tra và báo cáo kết quả để Quốc hội xét việc xác nhận tư cách đại biểu của đại biểu được bầu bổ sung.

Điều 8Quốc hội bầu Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Quốc hội theo danh sách đề cử chức vụ từng người do Chủ tịch Hội đồng Nhà nước khoá trước và các trưởng đoàn đại biểu Quốc hội giới thiệu chung, sau khi hỏi ý kiến các đoàn đại biểu.

Điều 8

Quốc hội bầu Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Quốc hội theo danh sách đề cử chức vụ từng người do Chủ tịch Hội đồng Nhà nước khoá trước và các trưởng đoàn đại biểu Quốc hội giới thiệu chung, sau khi hỏi ý kiến các đoàn đại biểu.

Quốc hội bầu Đoàn thư ký các kỳ họp cho mỗi khoá Quốc hội theo danh sách do Chủ tịch Quốc hội giới thiệu.

Điều 9Quốc hội bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các uỷ viên Hội đồng Nhà nước trong số các đại biểu Quốc hội, theo danh sách đề cử chức vụ từng người do Chủ tịch Quốc hội và các trưởng đoàn đại biểu Quốc hội giới thiệu chung, sau khi hỏi ý kiến các đoàn đại biểu.

Điều 9

Quốc hội bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các uỷ viên Hội đồng Nhà nước trong số các đại biểu Quốc hội, theo danh sách đề cử chức vụ từng người do Chủ tịch Quốc hội và các trưởng đoàn đại biểu Quốc hội giới thiệu chung, sau khi hỏi ý kiến các đoàn đại biểu.

Điều 10Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng trong số các đại biểu Quốc hội, theo sự giới thiệu chung của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước và các trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, sau khi hỏi ý kiến các đoàn đại biểu.

Điều 10

Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng trong số các đại biểu Quốc hội, theo sự giới thiệu chung của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước và các trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, sau khi hỏi ý kiến các đoàn đại biểu.

Quốc hội bầu các Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng bộ trưởng theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng. Các Phó Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng và thành viên khác của Hội đồng bộ trưởng chủ yếu chọn trong số các đại biểu Quốc hội.

Điều 11Quốc hội bầu Phó Chủ tịch và các Uỷ viên Hội đồng quốc phòng theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước.

Điều 11

Quốc hội bầu Phó Chủ tịch và các Uỷ viên Hội đồng quốc phòng theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước.

Điều 12Quốc hội bầu Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong số các đại biểu Quốc hội, theo sự giới thiệu chung của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước và các trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, sau khi hỏi ý kiến các đoàn đại biểu.

Điều 12

Quốc hội bầu Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong số các đại biểu Quốc hội, theo sự giới thiệu chung của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước và các trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, sau khi hỏi ý kiến các đoàn đại biểu.

Điều 13Trong các kỳ họp thường lệ của Quốc hội, Hội đồng Nhà nước báo cáo công tác trước Quốc hội.

Điều 13

Trong các kỳ họp thường lệ của Quốc hội, Hội đồng Nhà nước báo cáo công tác trước Quốc hội.

Tại kỳ họp đầu tiên của mỗi khoá Quốc hội, Hội đồng Nhà nước khoá trước báo cáo công tác đã làm từ kỳ họp cuối cùng của Quốc hội khoá trước.

Điều 14Trong các kỳ họp thường lệ của Quốc hội, Hội đồng bộ trưởng, Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo công tác trước Quốc hội.

Điều 14

Trong các kỳ họp thường lệ của Quốc hội, Hội đồng bộ trưởng, Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo công tác trước Quốc hội.

Điều 15Quốc hội xét các báo cáo và khi cần thiết, ra những nghị quyết về công tác của Hội đồng Nhà nước, Hội đồng bộ trưởng, Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 15

Quốc hội xét các báo cáo và khi cần thiết, ra những nghị quyết về công tác của Hội đồng Nhà nước, Hội đồng bộ trưởng, Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 16Quốc hội quyết định các kế hoạch Nhà nước và dự toán ngân sách Nhà nước do Hội đồng bộ trưởng trình Quốc hội. Hội đồng bộ trưởng trình Quốc hội dự án kế hoạch Nhà nước và dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm vào kỳ họp Quốc hội cuối năm trước.

Điều 16

Quốc hội quyết định các kế hoạch Nhà nước và dự toán ngân sách Nhà nước do Hội đồng bộ trưởng trình Quốc hội. Hội đồng bộ trưởng trình Quốc hội dự án kế hoạch Nhà nước và dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm vào kỳ họp Quốc hội cuối năm trước.

Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước do Hội đồng bộ trưởng trình Quốc hội chậm nhất là một năm sau khi năm ngân sách đã kết thúc.

Điều 17Quốc hội xét các dự án luật do các cơ quan Nhà nước, các chính đảng, các tổ chức xã hội và những người nói ở Điều 86 của Hiến pháp trình ra trước Quốc hội.

Điều 17

Quốc hội xét các dự án luật do các cơ quan Nhà nước, các chính đảng, các tổ chức xã hội và những người nói ở Điều 86 của Hiến pháp trình ra trước Quốc hội.

Điều 18Các dự án kế hoạch Nhà nước, dự toán ngân sách Nhà nước, các báo cáo, dự án luật và dự án khác phải gửi đến Chủ tịch Hội đồng Nhà nước và Chủ tịch Quốc hội chậm nhất là hai mươi ngày trước khi Quốc hội họp.

Điều 18

Các dự án kế hoạch Nhà nước, dự toán ngân sách Nhà nước, các báo cáo, dự án luật và dự án khác phải gửi đến Chủ tịch Hội đồng Nhà nước và Chủ tịch Quốc hội chậm nhất là hai mươi ngày trước khi Quốc hội họp.

Điều 19Quốc hội và Hội đồng Nhà nước có thể giao cho Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban thường trực của Quốc hội thẩm tra các báo cáo, các dự án luật, dự án kế hoạch Nhà nước, dự toán ngân sách Nhà nước và các dự án khác. Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban thường trực của Quốc hội trình ý kiến của mình về các báo cáo

Điều 19

Quốc hội và Hội đồng Nhà nước có thể giao cho Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban thường trực của Quốc hội thẩm tra các báo cáo, các dự án luật, dự án kế hoạch Nhà nước, dự toán ngân sách Nhà nước và các dự án khác. Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban thường trực của Quốc hội trình ý kiến của mình về các báo cáo và các dự án đó để Quốc hội và Hội đồng Nhà nước xem xét và quyết định.

Điều 20Các luật và nghị quyết của Quốc hội phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, trừ trường hợp sửa đổi Hiến pháp quy định ở Điều 147 của Hiến pháp.

Điều 20

Các luật và nghị quyết của Quốc hội phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, trừ trường hợp sửa đổi Hiến pháp quy định ở Điều 147 của Hiến pháp.

Quốc hội biểu quyết bằng cách giơ tay hoặc bằng cách bỏ phiếu kín theo đề nghị của Chủ tịch Quốc hội.

Đại biểu Quốc hội không được biểu quyết bằng cách gửi giấy hoặc nhờ người khác biểu quyết thay.

Các luật và nghị quyết của Quốc hội phải được Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực.

Chương 3:

HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC

Điều 21Hội đồng Nhà nước được bầu ra tại kỳ họp đầu tiên của mỗi khoá Quốc hội. Số thành viên của Hội đồng Nhà nước do Quốc hội định.

Điều 21

Hội đồng Nhà nước được bầu ra tại kỳ họp đầu tiên của mỗi khoá Quốc hội. Số thành viên của Hội đồng Nhà nước do Quốc hội định.

Nhiệm kỳ của Hội đồng Nhà nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội.

Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Hội đồng Nhà nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Hội đồng Nhà nước mới.

Điều 22Hội đồng Nhà nước họp mỗi tháng một lần, nếu cần thiết thì họp nhiều lần.

Điều 22

Hội đồng Nhà nước họp mỗi tháng một lần, nếu cần thiết thì họp nhiều lần.

Chủ tịch Hội đồng Nhà nước triệu tập và chủ toạ các phiên họp của Hội đồng Nhà nước.

Chủ tịch Hội đồng Nhà nước có thể uỷ nhiệm một Phó Chủ tịch thay mặt để triệu tập và chủ toạ phiên họp của Hội đồng Nhà nước.

Điều 23Hội đồng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ và sử dụng quyền hạn ghi trong Hiến pháp theo thể thức quy định trong Luật này và trong các văn bản khác của Quốc hội.

Điều 23

Hội đồng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ và sử dụng quyền hạn ghi trong Hiến pháp theo thể thức quy định trong Luật này và trong các văn bản khác của Quốc hội.

Điều 24Trong việc triệu tập và tiến hành kỳ họp Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước phối hợp với Chủ tịch Quốc hội để:

Điều 24

Trong việc triệu tập và tiến hành kỳ họp Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước phối hợp với Chủ tịch Quốc hội để:

1/ Dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp Quốc hội;

2/ Bảo đảm việc chuẩn bị các dự án luật và các dự án khác trình Quốc hội;

3/ Quyết định những vấn đề khác liên quan đến kỳ họp Quốc hội.

Điều 25Trong thời gian Quốc hội không họp, Hội đồng bộ trưởng, Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo công tác trước Hội đồng Nhà nước theo quyết định của Hội đồng Nhà nước hoặc theo đề nghị của các cơ quan đó.

Điều 25

Trong thời gian Quốc hội không họp, Hội đồng bộ trưởng, Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo công tác trước Hội đồng Nhà nước theo quyết định của Hội đồng Nhà nước hoặc theo đề nghị của các cơ quan đó.

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương báo cáo với Hội đồng Nhà nước về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình và cấp dưới theo quy định của Hội đồng Nhà nước.

Hội đồng Nhà nước ra những nghị quyết để hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 26Hội đồng Nhà nước thông qua kế hoạch xây dựng pháp luật theo đề nghị của Hội đồng bộ trưởng, của Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, và giám sát việc thực hiện kế hoạch đó.

Điều 26

Hội đồng Nhà nước thông qua kế hoạch xây dựng pháp luật theo đề nghị của Hội đồng bộ trưởng, của Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, và giám sát việc thực hiện kế hoạch đó.

Điều 27Hội đồng Nhà nước ra các pháp lệnh do sáng kiến của mình hoặc do đề nghị của các cơ quan Nhà nước, các chính đảng, các tổ chức xã hội và những người nói ở Điều 86 của Hiến pháp.

Điều 27

Hội đồng Nhà nước ra các pháp lệnh do sáng kiến của mình hoặc do đề nghị của các cơ quan Nhà nước, các chính đảng, các tổ chức xã hội và những người nói ở Điều 86 của Hiến pháp.

Điều 28Trong thời gian Quốc hội không họp, Hội đồng Nhà nước quyết định việc thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các Uỷ ban Nhà nước; cử và bãi miễn các Phó Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng, các Bộ trưởng, các Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng và trình Quốc hội phê chuẩn các quyế

Điều 28

Trong thời gian Quốc hội không họp, Hội đồng Nhà nước quyết định việc thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các Uỷ ban Nhà nước; cử và bãi miễn các Phó Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng, các Bộ trưởng, các Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng và trình Quốc hội phê chuẩn các quyết định đó trong kỳ họp gần nhất của Quốc hội.

Điều 29Hội đồng Nhà nước cử và bãi miễn các Phó Chánh án và thẩm phán Toà án nhân dân tối cao theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước; cử và bãi miễn các hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân tối cao theo đề nghị của Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cử và bãi miễn các Phó Viện trưở

Điều 29

Hội đồng Nhà nước cử và bãi miễn các Phó Chánh án và thẩm phán Toà án nhân dân tối cao theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước; cử và bãi miễn các hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân tối cao theo đề nghị của Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cử và bãi miễn các Phó Viện trưởng và kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 30Hội đồng Nhà nước quyết định bổ nhiệm, bãi miễn và triệu hồi các đại diện toàn quyền ngoại giao của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và ở các tổ chức quốc tế, theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng.

Điều 30

Hội đồng Nhà nước quyết định bổ nhiệm, bãi miễn và triệu hồi các đại diện toàn quyền ngoại giao của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và ở các tổ chức quốc tế, theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng.

Điều 31Hội đồng Nhà nước đình chỉ việc thi hành và sửa đổi hoặc bãi bỏ những nghị quyết, nghị định, quyết định của Hội đồng bộ trưởng trái với Hiến pháp, luật và pháp lệnh, theo sáng kiến của mình, theo đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội hoặc của các đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 31

Hội đồng Nhà nước đình chỉ việc thi hành và sửa đổi hoặc bãi bỏ những nghị quyết, nghị định, quyết định của Hội đồng bộ trưởng trái với Hiến pháp, luật và pháp lệnh, theo sáng kiến của mình, theo đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội hoặc của các đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 32Hội đồng Nhà nước sửa đổi hoặc bãi bỏ những nghị quyết không thích đáng của các Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương; giải tán các Hội đồng nhân dân nói trên trong trường hợp các Hội đồng đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến quyền lợi của nhân dân, theo sáng kiến củ

Điều 32

Hội đồng Nhà nước sửa đổi hoặc bãi bỏ những nghị quyết không thích đáng của các Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương; giải tán các Hội đồng nhân dân nói trên trong trường hợp các Hội đồng đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến quyền lợi của nhân dân, theo sáng kiến của mình, theo đề nghị của Hội đồng bộ trưởng, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội hoặc của các đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 33Các pháp lệnh và nghị quyết của Hội đồng Nhà nước phải được quá nửa tổng số thành viên của Hội đồng Nhà nước biểu quyết tán thành.

Điều 33

Các pháp lệnh và nghị quyết của Hội đồng Nhà nước phải được quá nửa tổng số thành viên của Hội đồng Nhà nước biểu quyết tán thành.

Chủ tịch Hội đồng Nhà nước ký các pháp lệnh và nghị quyết đã được Hội đồng Nhà nước thông qua.

Điều 34Chủ tịch Hội đồng Nhà nước thay mặt Hội đồng công bố các luật và pháp lệnh chậm nhất không quá mười lăm ngày sau khi đã được Quốc hội hoặc Hội đồng Nhà nước thông qua.

Điều 34

Chủ tịch Hội đồng Nhà nước thay mặt Hội đồng công bố các luật và pháp lệnh chậm nhất không quá mười lăm ngày sau khi đã được Quốc hội hoặc Hội đồng Nhà nước thông qua.

Điều 35Hội đồng Nhà nước, thông qua Chủ tịch Hội đồng, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.

Điều 35

Hội đồng Nhà nước, thông qua Chủ tịch Hội đồng, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.

Điều 36Chủ tịch Hội đồng Nhà nước tiếp nhận các đại diện toàn quyền ngoại giao của nước ngoài và của các tổ chức quốc tế tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; ký thư uỷ nhiệm và thư triệu hồi đại diện toàn quyền ngoại giao của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và ở các tổ chức quốc

Điều 36

Chủ tịch Hội đồng Nhà nước tiếp nhận các đại diện toàn quyền ngoại giao của nước ngoài và của các tổ chức quốc tế tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; ký thư uỷ nhiệm và thư triệu hồi đại diện toàn quyền ngoại giao của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và ở các tổ chức quốc tế.

Điều 37Chủ tịch Hội đồng Nhà nước thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân toàn quốc và giữa chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng.

Điều 37

Chủ tịch Hội đồng Nhà nước thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân toàn quốc và giữa chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng.

Điều 38Chủ tịch Hội đồng Nhà nước điều khiển công tác của Hội đồng Nhà nước.

Điều 38

Chủ tịch Hội đồng Nhà nước điều khiển công tác của Hội đồng Nhà nước.

Khi Chủ tịch Hội đồng Nhà nước vì lý do sức khoẻ không làm việc được trong một thời gian dài hoặc khi khuyết Chủ tịch Hội đồng Nhà nước thị Hội đồng Nhà nước cử một Phó Chủ tịch quyền Chủ tịch cho đến khi Chủ tịch làm việc trở lại hoặc Quốc hội bầu Chủ tịch mới của Hội đồng Nhà nước.

Chương 4:

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI, CÁC HỘI ĐỒNG VÀ CÁC UỶ BAN CỦA QUỐC HỘI CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Điều 39Chủ tịch Quốc hội chủ toạ các phiên họp của Quốc hội; bảo đảm việc thi hành nội quy của Quốc hội; giữ quan hệ với các đại biểu Quốc hội; chứng thực những luật và những nghị quyết đã được Quốc hội thông qua; thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội.

Điều 39

Chủ tịch Quốc hội chủ toạ các phiên họp của Quốc hội; bảo đảm việc thi hành nội quy của Quốc hội; giữ quan hệ với các đại biểu Quốc hội; chứng thực những luật và những nghị quyết đã được Quốc hội thông qua; thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội.

Chủ tịch Quốc hội điều hoà và phối hợp hoạt động của các Uỷ ban của Quốc hội; có quyền tham dự hội nghị của các Uỷ ban, phát biểu ý kiến nhưng không biểu quyết; triệu tập và chủ trì hội nghị Chủ nhiệm các Uỷ ban để điều hoà và phối hợp chương trình làm việc của các Uỷ ban.

Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội và có thể được uỷ nhiệm đảm nhận từng phần những nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch hoặc thay Chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt.

Chủ tịch Quốc hội có quyền tham dự các phiên họp của Hội đồng Nhà nước.

Điều 40Khi Chủ tịch Quốc hội vì lý do sức khoẻ không làm việc được trong một thời gian dài hoặc khi khuyết Chủ tịch Quốc hội thì Hội đồng Nhà nước cử một Phó Chủ tịch Quốc hội quyền Chủ tịch cho đến khi Chủ tịch làm việc trở lại hoặc Quốc hội bầu Chủ tịch mới.

Điều 40

Khi Chủ tịch Quốc hội vì lý do sức khoẻ không làm việc được trong một thời gian dài hoặc khi khuyết Chủ tịch Quốc hội thì Hội đồng Nhà nước cử một Phó Chủ tịch Quốc hội quyền Chủ tịch cho đến khi Chủ tịch làm việc trở lại hoặc Quốc hội bầu Chủ tịch mới.

Các Hội đồng và các Uỷ ban của Quốc hội

Điều 41Hội đồng quốc phòng động viên mọi lực lượng và khả năng của nước nhà để bảo vệ Tổ quốc.

Điều 41

Hội đồng quốc phòng động viên mọi lực lượng và khả năng của nước nhà để bảo vệ Tổ quốc.

Trong trường hợp có chiến tranh, Quốc hội hoặc Hội đồng Nhà nước có thể giao cho Hội đồng quốc phòng những nhiệm vụ và quyền hạn đặc biệt.

Điều 42Hội đồng dân tộc, được bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội, tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thư ký và các uỷ viên. Danh sách đề cử chức vụ từng người do Chủ tịch Quốc hội và các trưởng đoàn đại biểu Quốc hội giới thiệu chung, sau khi hỏi ý kiến các đoàn đạ

Điều 42

Hội đồng dân tộc, được bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội, tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thư ký và các uỷ viên. Danh sách đề cử chức vụ từng người do Chủ tịch Quốc hội và các trưởng đoàn đại biểu Quốc hội giới thiệu chung, sau khi hỏi ý kiến các đoàn đại biểu.

Điều 43Hội đồng dân tộc nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội và Hội đồng Nhà nước những vấn đề dân tộc; giúp Quốc hội và Hội đồng Nhà nước giám sát các cơ quan Nhà nước trong việc thi hành chính sách dân tộc; thẩm tra các báo cáo, dự án luật, dự án pháp lệnh và những dự án khác liên quan đến vấn đề dân tộc

Điều 43

Hội đồng dân tộc nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội và Hội đồng Nhà nước những vấn đề dân tộc; giúp Quốc hội và Hội đồng Nhà nước giám sát các cơ quan Nhà nước trong việc thi hành chính sách dân tộc; thẩm tra các báo cáo, dự án luật, dự án pháp lệnh và những dự án khác liên quan đến vấn đề dân tộc do Quốc hội hoặc Hội đồng Nhà nước giao cho; trình dự án luật, dự án pháp lệnh và những dự án khác về vấn đề dân tộc ra trước Quốc hội và hội đồng Nhà nước.

Điều 44Chủ tịch Hội đồng dân tộc điều khiển công tác của Hội đồng dân tộc; triệu tập và chủ toạ hội nghị Hội đồng dân tộc.

Điều 44

Chủ tịch Hội đồng dân tộc điều khiển công tác của Hội đồng dân tộc; triệu tập và chủ toạ hội nghị Hội đồng dân tộc.

Chủ tịch Hội đồng dân tộc có quyền tham dự các phiên họp của Hội đồng Nhà nước.

Điều 45Quốc hội thành lập các uỷ ban thường trực sau đây để giúp Quốc hội và Hội đồng Nhà nước;

Điều 45

Quốc hội thành lập các uỷ ban thường trực sau đây để giúp Quốc hội và Hội đồng Nhà nước;

1/ Uỷ ban pháp luật;

2/ Uỷ ban kinh tế, kế hoạch và ngân sách;

3/ Uỷ ban văn hoá và giáo dục;

4/ Uỷ ban khoa học và kỹ thuật;

5/ Uỷ ban y tế và xã hội;

6/ Uỷ ban thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;

7/ Uỷ ban đối ngoại.

Quốc hội thành lập những Uỷ ban thường trực khác khi xét thấy cần thiết.

Điều 46Uỷ ban thường trực của Quốc hội gồm Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm, thư ký và các uỷ viên.

Điều 46

Uỷ ban thường trực của Quốc hội gồm Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm, thư ký và các uỷ viên.

Quốc hội bầu Chủ nhiệm và các thành viên khác của Uỷ ban theo danh sách do Chủ tịch Quốc hội và các trưởng đoàn đại biểu Quốc hội giới thiệu chung, sau khi hỏi ý kiến các đoàn đại biểu. Phó Chủ nhiệm và thư ký do Uỷ ban cử trong số thành viên của Uỷ ban.

Số thành viên của mỗi Uỷ ban do Quốc hội định.

Điều 47Các Uỷ ban thường trực của Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

Điều 47

Các Uỷ ban thường trực của Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1/ Thẩm tra các báo cáo, dự án luật, dự án pháp lệnh và các dự án khác mà Quốc hội hoặc Hội đồng Nhà nước giao cho;

2/ Trình dự án luật, dự án pháp lệnh và các dự án khác ra trước Quốc hội và Hội đồng Nhà nước;

3/ Nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội và Hội đồng Nhà nước về những vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Uỷ ban;

4/ Giúp Quốc hội và Hội đồng Nhà nước thực hiện quyền giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của Hội đồng bộ trưởng, Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 48Các Uỷ ban thường trực của Quốc hội hoạt động theo chương trình do Uỷ ban quyết định.

Điều 48

Các Uỷ ban thường trực của Quốc hội hoạt động theo chương trình do Uỷ ban quyết định.

Các Uỷ ban gửi chương trình hoạt động của mình đến Chủ tịch Quốc hội để Chủ tịch Quốc hội điều hoà và phối hợp hoạt động của các Uỷ ban.

Điều 49Khi cần thiết, Quốc hội hoặc Hội đồng Nhà nước có thể thành lập các Uỷ ban lâm thời để làm những nhiệm vụ nhất định. Tổ chức và hoạt động của các Uỷ ban lâm thời do Quốc hội hoặc Hội đồng Nhà nước quy định khi thành lập các Uỷ ban đó.

Điều 49

Khi cần thiết, Quốc hội hoặc Hội đồng Nhà nước có thể thành lập các Uỷ ban lâm thời để làm những nhiệm vụ nhất định. Tổ chức và hoạt động của các Uỷ ban lâm thời do Quốc hội hoặc Hội đồng Nhà nước quy định khi thành lập các Uỷ ban đó.

74 điều

Trích dẫn văn bản này

Tổ chức Quốc hội và Hội đồng Nhà nước (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-4092

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com