Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Dự án
1. Đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Hỗ trợ tối đa đến 100% kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc Dự án;
b) Nguồn kinh phí hỗ trợ được cân đối từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ;
c) Nội dung hỗ trợ thực hiện theo các quy định hiện hành về sử dụng ngân sách nhà nước đối với đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Ngoài ra, ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hỗ trợ các nội dung sau:
- Mua bản quyền và công cụ phần mềm; quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ; quyền đối với giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, tài liệu kỹ thuật, thông tin sở hữu trí tuệ; sản phẩm mẫu để phân tích và giải mã công nghệ theo hợp đồng đã ký kết;
- Tìm kiếm thông tin về công nghệ, bí quyết công nghệ; thuê chuyên gia tư vấn trong nước và nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan khác có liên quan.
2. Đối với dự án sản xuất thử nghiệm
a) Hỗ trợ theo Dự án được duyệt tối đa đến 50% tổng mức kinh phí đầu tư (không bao gồm giá trị còn lại hoặc chi phí khấu hao trang thiết bị, nhà xưởng đã có vào tổng mức kinh phí đầu tư) thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm phục vụ sản xuất sản phẩm quốc gia; tối đa đến 70% tổng mức kinh phí đầu tư để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
b) Nguồn kinh phí được cân đối từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ;
c) Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21 tháng 02 năm 2011 của liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí và các quy định của Thông tư này.
3. Đối với hoạt động chuyển giao công nghệ
a) Đối tượng của hoạt động chuyển giao công nghệ:
- Bí quyết kỹ thuật;
- Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu;
- Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;
- Mua sắm, nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên dụng trong nước chưa sản xuất được phục vụ nghiên cứu hoàn thiện công nghệ cho dự án phát triển sản phẩm quốc gia.
b) Hình thức và phương thức hoạt động chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 12 và Điều 18 của Luật Chuyển giao công nghệ.
c) Mức hỗ trợ
- Đối với các sản phẩm phục vụ an ninh quốc phòng, sản phẩm bảo đảm an ninh, an toàn mạng thông tin, sản phẩm vắc-xin phòng bệnh cho người và vật nuôi của Việt Nam, sản phẩm lúa gạo Việt Nam chất lượng cao, năng suất cao thì được ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hỗ trợ tối đa đến 50%, phần kinh phí còn lại được huy động từ các quỹ, các nguồn khác quy định tại Điều 3 của Thông tư này.
- Đối với các sản phẩm thiết bị siêu trường, siêu trọng, sản phẩm động cơ sử dụng cho phương tiện giao thông vận tải, sản phẩm cá da trơn Việt Nam chất lượng cao và các sản phẩm chế biến từ cá da trơn, sản phẩm nấm ăn và nấm dược liệu, sản phẩm vi mạch điện tử thì đuợc ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ và các quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa đến 50%, phần kinh phí còn lại được huy động từ nguồn khác.
- Trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung danh mục sản phẩm quốc gia, liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ phối hợp hướng dẫn bổ sung mức hỗ trợ cụ thể đối với hoạt động chuyển giao công nghệ của các sản phẩm quốc gia bổ sung.
4. Đối với Dự án đầu tư sản suất sản phẩm quốc gia
a) Hỗ trợ tối đa đến 50% công lao động theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cán bộ khoa học, nhân viên kỹ thuật trực tiếp thực hiện nội dung nghiên cứu hoàn thiện các quy trình công nghệ, giải pháp khoa học và công nghệ, xây dựng các phần mềm máy tính; thử nghiệm, phân tích, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm đến khi hoàn thành sản phẩm lô số không;
b) Hỗ trợ tối đa đến 30% kinh phí mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, thiết bị đo kiểm, phân tích theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quá trình thử nghiệm và sản suất sản phẩm lô số không của dây chuyền công nghệ, đối với các Dự án trong lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) hỗ trợ tối đa đến 50% kinh phí.
c) Nguồn kinh phí hỗ trợ được cân đối từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ.
5. Đầu tư nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia
a) Nhà nước hỗ trợ kinh phí đầu tư phát triển cho việc nâng cấp, xây dựng mới trung tâm nghiên cứu và triển khai, phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm và trạm thử nghiệm cho công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và hoạt động sản xuất thử nghiệm theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Nguồn kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành;
c) Nội dung và phương thức hỗ trợ được thực hiện theo các quy định hiện hành về việc lập, xây dựng và phê duyệt các dự án đầu tư phát triển.
6. Đối với hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển thị trường
a) Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển thị trường của Dự án;
b) Nội dung và phương thức hỗ trợ thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Công Thương về cơ chế, chính sách xúc tiến thương mại, phát triển thị trường công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia.
c) Nguồn kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp kinh tế;