Điều 8. Trách nhiệm của công ty, người lao động và cơ sở dạy nghề
Công ty thực hiện sắp xếp lao động và giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư theo trình tự như sau:
1. Tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước và chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước để người lao động hiểu được chính sách của Đảng và Nhà nước.
2. Xây dựng phương án giải quyết lao động dôi dư trình cấp trên trực tiếp thẩm định để trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt.
Sau khi được Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt phương án sắp xếp, chuyển đổi công ty thì công ty tiến hành xây dựng phương án giải quyết lao động dôi dư theo các bước sau đây:
a) Bước 1: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, lập danh sách toàn bộ số lao động của công ty tại thời điểm quyết định sắp xếp, chuyển đổi công ty (mẫu số 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này), bao gồm:
- Số lao động đang làm việc có hưởng lương và đóng BHXH hoặc không đóng BHXH (kể cả số lao động làm việc theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 01 năm);
- Số lao động tuy đã nghỉ việc nhưng có tên trong danh sách của công ty có hưởng lương hoặc không hưởng lương, có đóng BHXH hoặc không đóng BHXH;
- Số lao động cần sử dụng (mẫu số 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này), số lao động không có nhu cầu sử dụng (mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) như sau:
+ Đối với công ty thực hiện cổ phần hóa thì số lao động cần sử dụng căn cứ vào phương án cổ phần hỏa đã được Bộ Quốc phòng phê duyệt; số lao động còn lại là số lao động không có nhu cầu sử dụng;
+ Đối với công ty thực hiện hình thức bán thì số lao động cần sử dụng là số lao động theo thỏa thuận giữa hai bên (bán và mua) được ghi trong hợp đồng bán; số lao động còn lại là số lao động không có nhu cầu sử dụng;
+ Đối với công ty thực hiện chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp: xác định sổ lao động cần sử dụng trên cơ sở phương án sản xuất, kinh doanh, công nghệ sản xuất sản phẩm, máy móc, thiết bị, định mức lao động theo hướng phát triển có hiệu quả, được Bộ Quốc phòng phê duyệt; số lao động còn lại là số lao động không có nhu cầu sử dụng;
Số lao động không có nhu cầu sử dụng ở công ty thực hiện cổ phần hóa, giao bán, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp được phân làm 2 loại: số lao động được tuyển dụng trước ngày 21/4/1998 là lao động dôi dư được thực hiện chế độ theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP; số lao động tuyển dụng từ ngày 21/4/1998, được thực hiện chế độ theo quy định của Bộ luật Lao động.
+ Đối với công ty thực hiện giải thể, phá sản thì toàn bộ số lao động trong danh sách của doanh nghiệp được tuyển dụng trước ngày 26/4/2002 được thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP; số lao động tuyển dụng từ ngày 26/4/2002 được giải quyết chế độ theo quy định của Bộ luật lao động.
b) Bước 2: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi lập xong danh sách toàn bộ số lao động của công ty tại thời điểm quyết định sắp xếp, chuyển đổi, công ty phối hợp với Ban chấp hành công đoàn tổ chức Đại hội công nhân viên chức hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức để Đại hội cho ý kiến về danh sách lao động (từ mẫu số 1 đến mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
c) Bước 3: Trong thời gian 5 ngày làm việc, trên cơ sở ý kiến của Đại hội công nhân viên chức hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức, công ty chốt danh sách người lao động để giải quyết lao động dôi dư.
Thời điểm chốt danh sách tại công ty trong quân đội được thực hiện như sau:
- Đối với công ty thực hiện cổ phần hóa là thời điểm Bộ Quốc phòng công bố giá trị doanh nghiệp;
- Đối với công ty thực hiện giao cho tập thể người lao động là thời điểm Bộ Quốc phòng ra quyết định giao công ty cho tập thể người lao động;
- Đối với công ty thực hiện bán mà bên mua kế thừa nghĩa vụ đối với người lao động là thời điểm ghi trong hợp đồng mua, bán công ty;
- Đối với công ty thực hiện bán mà bên mua không kế thừa nghĩa vụ đối với người lao động là thời điểm Bộ Quốc phòng có quyết định phê duyệt phương án bán doanh nghiệp;
- Đối với công ty thực hiện chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn là thời điểm Bộ Quốc phòng ra quyết định thực hiện chuyển công ty thành công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Đối với công ty thực hiện giải thể, sáp nhập là thời điểm Bộ Quốc phòng ra quyết định giải thể, sáp nhập công ty;
- Đối với công ty thực hiện phá sản là thời điểm Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản doanh nghiệp có hiện lực thi hành.
d) Bước 4: Trong thời gian 5 ngày làm việc, công ty hoàn thiện phương án giải quyết lao động dôi dư và dự toán kinh phí chi trả cho đối tượng báo cáo lên cấp trên (cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng) thẩm định và trình Bộ Quốc phòng (Cục Kinh tế - cơ quan thường trực) phê duyệt Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt làm thành 06 bộ, mỗi bộ gồm có:
- Văn bản đề nghị phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư (mẫu số 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);
- Phương án giải quyết lao động dôi dư do sắp xếp công ty (mẫu số 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);
- Danh sách số lao động đã được phân loại (từ mẫu số 1 đến mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
- Đối với công ty giải thể, phá sản không phải duyệt phương án sắp xếp, chuyển đổi công ty mà chỉ duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư (mẫu số 1, mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
- Dự toán kinh phí trả chế độ đối với người lao động dôi dư theo các nhóm chính sách (mẫu số 7, 8, 9,10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Giải quyết chế độ nghỉ việc đối với người lao động dôi dư
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày được Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư, công ty, đơn vị thực hiện như sau:
a) Ký quyết định cho từng người lao động dôi dư nghỉ việc theo các nhóm chính sách quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP và được thống nhất một thời điểm theo mẫu số 6 Phụ lục II ban hành, kèm theo Thông tư này; Quyết định được lập ít nhất là 03 bản: 01 bản gửi người lao động, 01 bản lưu tại công ty, 01 bản gửi cơ quan BHXH Bộ Quốc phòng.
b) Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng kinh phí hỗ trợ người lao động dôi dư theo quy định của Bộ Tài chính.
c) Đối với lao động không có nhu cầu sử dụng không thuộc diện giải quyết chế độ theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP (mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) công ty lập danh sách riêng để giải quyết chế độ theo quy định tại Điều 17, Điều 31, Điều 42 Bộ luật Lao động.
4. Giải quyết chế độ đối với người lao động
a) Trách nhiệm của công ty
- Căn cứ Quyết định nghỉ việc, giải quyết đầy đủ và đúng thời hạn quy định các khoản trợ cấp đối với người lao động dôi dư;
- Cấp phiếu học nghề miễn phí cho người lao động có nhu cầu học nghề (mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);
- Làm đầy đủ hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ BHXH theo quy định của pháp luật về BHXH, kèm danh sách người lao động nghỉ hưu theo mẫu số 7, mẫu số 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, chuyển đến cơ quan BHXH Bộ Quốc phòng;
- Ghi rõ lý do nghỉ việc và các quyền lợi đã giải quyết vào sổ lao động; sổ BHXH và trả lại đầy đủ hồ sơ cho người lao động theo quy định của pháp luật;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ người lao động dôi dư từ các nguồn theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP, công ty có trách nhiệm trả trực tiếp, một lần tại công ty cho người lao động các khoản trợ cấp theo phương án đã được phê duyệt
b) Trách nhiệm của người lao động khi hưởng chính sách
- Ký nhận đầy đủ cảc khoản tiền trợ cấp được hưởng; ký nhận đầy đủ hồ sơ nghỉ việc; thanh toán các khoản còn nợ đối với công ty (nếu có);
- Trường hợp người lao động không thể trực tiếp đến nhận các khoản trợ cấp thì được ủy quyền cho người khác nhận khoản trợ cấp này theo quy định của Bộ luật Dân sự;
- Trường hợp người lao động bị chết sau thời điểm ký quyết định nghỉ việc mà chưa ký nhận số tiền được hưởng thì công ty chuyển số tiền này cho người quản lý di sản của người chết theo quy định của Bộ luật Dân sự.
5. Chậm nhất sau 30 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư, công ty có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện cho cấp trên công ty và Bộ Quốc phòng. Nội dung báo cáo bao gồm: đánh giá mặt được và chưa được, kết quả thực hiện chi trả (theo quy định của Bộ Tài chính), gửi: Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế), BHXH Bộ Qụốc phòng, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và lưu tại công ty.
6. Trách nhiệm của người lao động khi học nghề và cơ sở dạy nghề
a) Người lao động dôi dư có nhu cầu học nghề được cấp phiếu học nghề miễn phí, nộp hồ sơ học nghề tại cơ sở dạy nghề được Sở Lao động-Thương binh Xã hội địa phương thông báo. Thời hạn nộp hồ sơ học nghề trong thời gian 12 tháng kể từ ngày có quyết định nghỉ việc.
b) Cơ sở dạy nghề có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký học nghề của người lao động dôi dư có nguyện vọng học nghề, hồ sơ học nghề gồm có: Phiếu học nghề miễn phí (bản chính); Quyết định nghỉ việc hưởng chính sách lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty nhà nước (bản sao).