Điều 32. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra, hàng năm báo cáo Bộ trưởng về tình hình thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTg Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; - Lưu: VT, PC, KHCN, TCBHĐVN.(5b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Chu phạm Ngọc Hiển
PHỤ LỤC 1
NỘI DUNG CHỦ YẾU ĐỀ CƯƠNG THI CÔNG CÔNG TÁC ĐO TỪ BIỂN THEO TÀU (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. Các thông tin chung
1. Cơ sở pháp lý.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ.
3. Khối lượng thực hiện.
4. Tổ chức, cá nhân lập đề cương.
II. Thông tin khái quát về vùng khảo sát
1. Những thuận lợi và khó khăn của các điều kiện tự nhiên đối với việc thi công đo từ biển theo tàu trên vùng khảo sát.
2. Khái quát những đặc điểm về địa chất và các tính chất vật lý của đất đá có mặt trong vùng.
3. Kết quả đạt được và những tồn tại trong các công trình nghiên cứu, khảo sát địa chất - địa vật lý đã tiến hành trên vùng khảo sát.
III. Mạng lưới tuyến thiết kế và kỹ thuật thi công thực địa
1. Mạng lưới tuyến thiết kế.
2. Phương tiện và thiết bị sử dụng trong khảo sát.
3. Cảng neo đậu tàu khảo sát để lắp đặt thiết bị và phục vụ thi công, vị trí đặt trạm đo biến thiên từ và văn phòng thực địa.
4. Các giải pháp kỹ thuật thi công thực địa.
5. Yêu cầu về chất lượng tài liệu thu thập
IV. Kinh phí thực hiện
V. Các bản vẽ kèm theo đề cương thi công công tác đo từ biển
1. Bản đồ thiết kế tuyến đo từ biển.
2. Sơ đồ tổng hợp các kết quả điều tra địa chất, địa vật lý đã có trên vùng khảo sát.
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG CHỦ YẾU BÁO CÁO KẾT QUẢ THI CÔNG CÔNG TÁC ĐO TỪ BIỂN THEO TÀU (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. Các thông tin chung
1. Cơ sở pháp lý.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ.
3. Tổ chức, tiến độ và nhân lực tham gia thực hiện.
4. Khối lượng thực hiện.
5. Tổ chức, cá nhân lập báo cáo.
II. Kết quả thi công
1. Cơ sở kỹ thuật và các giải pháp thi công thực địa: thiết bị sử dụng trong khảo sát; mạng lưới tuyến đo thực tế; các giải pháp kỹ thuật thu thập số liệu.
2. Đánh giá chất lượng tài liệu thu thập.
3. Xử lý, phân tích và các kết quả luận giải địa chất tài liệu từ biển: phương pháp xử lý và thành lập các bản đồ trường từ; đặc điểm trường từ; các kết quả phân tích, luận giải địa chất tài liệu từ biển.
III. Những khó khăn, tồn tại và đánh giá kết quả đạt được
1. Đánh giá những thuận thuận lợi và khó khăn đối với công tác đo từ biển theo tàu.
2. Đánh giá các kết quả đạt được trên cơ sở mục tiêu nhiệm vụ đề cương đã được thông qua.
3. Đánh giá những tồn tại công tác đo từ biển theo tàu.
IV. Kinh phí thực hiện
V. Những đề xuất
VI. Các bản vẽ, tài liệu kèm theo báo cáo kết quả thi công
1. Bản đồ tài liệu thực tế tuyến đo từ biển.
2. Các bản đồ đẳng trị trường từ và bản đồ đồ thị (nếu có) ở tỷ lệ khảo sát.
4. Bản đồ hoặc sơ đồ kết quả luận giải địa chất theo tài liệu đo từ biển.
5. Các mặt cắt địa chất - địa vật lý.
6. Các bản vẽ khác minh họa.
7. Các phụ lục (tính sai số, kết quả tính các dị thường, sổ dị thường, tài liệu kiểm tra công tác đo từ, biên bản nghiệm thu tài liệu thực địa).
PHỤ LỤC 3
NỘI DUNG CHỦ YẾU BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC ĐO TỪ BIỂN THEO TÀU (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. Những thông tin chung
1.Các cơ sở pháp lý.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ địa chất đã được giải quyết.
3. Tổ chức, tiến độ, nhân lực tham gia thực hiện thi công thực địa và lập báo cáo.
4. Những thay đổi khác so với phương án kỹ thuật trong dự án được duyệt.
5. Tổ chức, cá nhân lập báo cáo.
II. Kết quả của công tác đo từ biển
1. Khái quát về vị trí, diện tích vùng khảo sát, những điều kiện tự nhiên và ảnh hưởng của chúng đến công tác đo từ biển theo tàu trên vùng biển khảo sát.
2. Các công trình nghiên cứu, điều tra, khảo sát địa chất - địa vật lý đã tiến hành trước đây trên vùng khảo sát và kết quả đạt được; đặc điểm về địa chất và các tính chất vật lý của đất đá trong vùng làm cơ sở phân tích và luận giải địa chất tài liệu đo từ biển.
3. Phương pháp, kỹ thuật đo từ biển theo tàu: mạng lưới tuyến đo thực tế, tỷ lệ khảo sát, khối lượng thực hiện; phương pháp tiến hành khảo sát; đánh giá sai số đo đạc.
4. Các phương pháp xử lý, phân tích tài liệu: hiệu chỉnh các số liệu đo đạc, liên kết tuyến đo, liên kết các kết quả đo; các phương pháp xử lý phân tích đã áp dụng, phần mềm sử dụng.
5. Thành lập các bản đồ trường từ: đánh giá chất lượng các tài liệu; mô tả đặc điểm trường từ.
6. Kết quả phân tích tổng hợp và kết quả luận giải địa chất tài liệu từ biển: mô tả và phân tích các kết quả thu được; luận giải địa chất các kết quả; khoanh định các khu vực yêu cầu được kiểm tra khảo sát chi tiết trên biển.
III. Những khó khăn, tồn tại và đánh giá kết quả đạt được
1. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với công tác đo từ biển theo tàu.
2. Đánh giá tổng hợp các kết quả và hiệu quả địa chất đã đạt được.
3. Những tồn tại của công tác đo từ biển theo tàu trên vùng khảo sát.
IV. Kinh phí thực hiện
V. Đề xuất các vấn đề và phương hướng, phương pháp nghiên cứu tiếp theo.
VI. Các bản vẽ, tài liệu kèm theo báo cáo tổng kết
1. Bản đồ tài liệu thực tế tuyến đo từ biển.
2. Các bản đồ đẳng trị trường từ và bản đồ đồ thị (nếu có) ở tỷ lệ khảo sát.
3. Bản đồ hoặc sơ đồ kết quả luận giải địa chất theo tài liệu đo từ biển.
4. Các mặt cắt địa chất - địa vật lý.
5. Các bản vẽ khác minh họa.
6. Các phụ lục (tính sai số, kết quả tính các dị thường, sổ dị thường, tài liệu kiểm tra công tác đo từ, biên bản nghiệm thu báo cáo kết quả thi công).
PHỤ LỤC 4
CÁC PHƯƠNG PHÁP LIÊN KẾT MẠNG LƯỚI TỰA (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. Phương pháp liên kết mạng lưới tựa đa giác khép kín
Liên kết mạng lưới tựa đa giác khép kín là việc đưa các số liệu trên các tuyến đo của vùng khảo sát về cùng một mức của mạng lưới tựa đa giác khép kín đã được cân bằng.
I.1. Cân bằng mạng lưới tựa đa giác khép kín là việc san đều đại lượng không khép của các đa giác cho các cạnh, sao cho sau quá trình cân bằng tổng gia số trường từ của các cạnh của một đa giác khác nhỏ hơn sai số cho phép.
Phương pháp cân bằng mạng lưới tựa đa giác khép kín được trình bày qua một số ví dụ của mạng lưới tựa gồm 4 đa giác: ABED, BCGE, DEIK, EGHI (hình 1).
Hình 1: Phân bố giá trị chênh lệch cho các cạnh đa giá tựa
Hình 2: Gia số trường DT của tuyến chuẩn đo 2 lần độc lập
Hình 3: Gia số trường từ quan sát của các cạnh đã hiệu chỉnh
Gia số trường ΔT giữa các điểm nút của mạng lưới chuẩn được tính theo các tuyến đo chuẩn 2 lần độc lập AB, BE, KD, DA, BC... là 280, 300, 100, 450 mT1...
Để tiến hành cân bằng phải dựng sơ đồ mạng lưới chuẩn theo 1 tỷ lệ nhất định (hình 2) giá trị gia số được ghi ở các cạnh của đa giác (các số 280, 100...). Hướng trường từ gia tăng được ký hiệu bằng các mũi tên. Số thứ tự của các đa giác là số La Mã.
Đầu tiên phải tính độ chênh của mỗi đa giác. Muốn vậy cộng các gia số trường từ của các cạnh theo chiều kim đồng hồ, trong đó giá trị trường từ tăng (chiều mũi tên) quy ước là dương và ngược lại.
Như vậy đối với đa giác I số chênh là :
100 + 280 - 300 -120 = - 40 nT ; với đa giác II là: 300 + 450 - 370 - 320 = 60nT
Các giá trị chênh này được ghi vào giữa mỗi đa giác.
Bên rìa ngoài các cạnh kẻ một cạnh để ghi các giá trị hiệu chỉnh (hình 4). Để việc tiến hành hiệu chỉnh được nhanh chóng nên bắt đầu từ đa giác có số chênh lớn nhất.
Việc phân bố giá trị chênh lệch này cho các cạnh đa giác dựa vào độ chính xác đo đạc trên các cạnh đó. Ở đây chủ yếu dựa vào độ dài của tuyến chuẩn. Tỷ lệ phân bố được ghi bằng mực đỏ ở đầu cột và gọi là “số đỏ”.
Thí dụ (hình 1) trong đa giác III độ dài các cạnh là:
IG = BI = 5; IH = 7,1; HS = 2,9
“Số đỏ” tương ứng với các cạnh là:
BG = BI =5/20 = 0,25; IH =7,1/20 = 0,35T; HG = 2,9/20 = 0,15
Các đa giác I ,II, IV có các cạnh bằng nhau nên “số đỏ” đều = 0,25. Tổng các số này phải bằng 1 (để kiểm tra)
Việc phân bố số chênh bắt đầu từ đa giác II. Mỗi cạnh được phân bố là 60 nT x 0,25 = 1,5 nT. Ghi số + 15 vào các cột ở ngoài cạnh của đa giác II này (khi kiểm tra thì tổng của tất cả các giá trị phân bố phải bằng số chênh của đa giác).
Sang đa giác kề III. Đa giác này có có độ chênh - 20 nT ngoài ra lại có + 15 nT từ đa giác II chuyển sang. Lúc này giá trị chênh của đa giác III còn + 15 - 20 = - 5 nT số này phải phân bố cho các cạnh với chú ý cạnh dài hơn hoặc cạnh ngoài nhận số lớn IE = BG = - 1nT còn IH = -2nT.
Sang đa giác IV. Đa giác này có giá trị chênh là + 50nT. Ngoài ra có - 1 nT từ đa giác III chuyển sang nên số chênh còn + 29 nT phân bố cho các cạnh như sau KD = DH = HI = 7 nT còn KI = 8 nT.
Chuyển sang đa giác I. Tương tự như trên đại lượng chênh của đa giác I là - 40 nT, ngoài ra còn + 15 nT và + 7 nT từ đa giác II và IV chuyển sang. Số chênh do vậy còn – 18 nT số chênh phân cho các cạnh là 6, 4, 4, 4.
Sau lượt phân bố thứ nhất chuyển sang lượt phân bố số chênh lần thứ 2. Lại bắt đầu từ đa giác II. Trong đa giác này giá trị chênh là -4 - 1 = -5 và phân bố cho các cạnh là -1, - 2, - 1, -1. Tương tự như vậy tiến hành cho các đa giác III, IV, I.
Việc phân bố sẽ dừng lại khi số chênh (tổng các số hàng cuối ở các ô trong đa giác) nhỏ hơn 1 - 2 nT.
Tiến hành cộng các số ở các cột. Đối với mỗi đa giác giá trị tổng ở cột ngoài cạnh sẽ chuyển vào trong, đối đầu rồi cộng với giá trị tổng ở cột phía trong của cạnh tương ứng. Ví dụ với đa giác II cạnh BE chuyển 14 nT vào trong thành - 14 nT cộng với - 4 nT cột trong thành - 18 nT, còn số này được ghi trong dấu vòng đơn ở phía trong đa giác cho mỗi cạnh; để kiểm tra, tổng các số hiệu chỉnh này phải bằng số chênh ban đầu nhưng trái dấu (sai khác nhỏ hơn 1 - 2 nT).
Các gia số trường từ quan sát của các cạnh được cộng với các số hiệu chỉnh. Đối với đa giác II: 450 - 13 = - 437 nT;
- 370 - 14 = - 384nT;
300 - 18 = 282 nT;
- 320 - 13 = - 334nT .
Các giá trị gia số ΔT đã điều chỉnh này được đóng khung lại và trong mỗi đa giác tổng các gia số này phải bằng không với độ chính xác 1 - 2 nT.
I.2. Liên kết các tuyến đo với mạng lưới tựa đa giác khép kín
Sau khi cân bằng mạng lưới tựa, tất cả các tuyến đo phải liên kết với mạng lưới tựa để tính giá trị trường từ T của vùng khảo sát về cùng mức của mạng lưới bằng cách như sau:
a) Xác định gia số giá trị trường từ T tại các giao điểm giữa tuyến đo với tuyến tựa;
b) Giá trị trường từ T trên tuyến khảo sát được tính chuyển về cùng mức của mạng lưới tựa theo gia số giá trị trường từ T được nội suy tuyến tính giữa các giao điểm trên.
II. Phương pháp liên kết bằng cách sử dụng nhiều tuyến thường
Liên kết bằng cách sử dụng nhiều tuyến thường được đưa ra ở ví dụ tại hình 4. Trên hình 4 ta có 4 tuyến chuẩn TC1; TC2; TC3; TC4 và 9 tuyến thường TT1, TT2, TT3,... TT9.
Hình 4: Mạng lưới tuyến đo thường và tuyến chuẩn
Cách liên kết như sau:
1. Trên các tuyến chuẩn chọn ra tất cả các điểm cắt các tuyến thường mà ở đó có điều kiện đảm bảo việc so sánh giá trị ΔT của tuyến thường và tuyến chuẩn là tin cậy. Các tiêu chuẩn chủ yếu là độ chính xác liên kết, tính chất của trường từ tại điểm cắt có gradient nhỏ.
Ở thí dụ này có 28 điểm tin cậy được chọn và được khoanh tròn.
2. Chọn 1 tuyến chuẩn làm gốc TC2. Nên chọn tuyến phân bố ở giữa vùng công tác và có nhiều điểm tin cậy. Đường “0” của tuyến gốc này sẽ liên kết với tất cả các tuyến chuẩn còn lại. Lúc này giá trị trường từ là giá trị ΔT tương đối, do vậy mức “0” của tuyến chuẩn gốc có thể chọn tuỳ ý, song tốt nhất là các tuyến chuẩn đều hiệu chỉnh gradien trường bình thường và chọn sao cho diện tích 2 phía trên và dưới của biểu đồ ΔT bằng nhau. Trong trường hợp này lấy TC2 làm tuyến chuẩn gốc.
3. Liên kết TC3 với TC2.
Chọn các tuyến thường cùng cắt TC2 và TC3 cho điểm cắt tin cậy. Thí dụ là TT1,TT3,TT4,TT7 TT8,TT9 do các số liệu trên TC và TT chưa liên kết nên các giá trị ΔT của chúng trên điểm cắt khác nhau. Viết các giá trị trường từ vào bảng (đơn vị là mm trên băng ghi cho thuận lợi) (xem bảng 1).
Bảng 1: Hiệu đính để liên kết các tuyến thường với tuyến TC2
| Các điểm cắt | 1/TC2 | 3/TC2 | 4/TC2 | 7/TC2 | 8/TC2 | 9/TC2 | Tổng kiểm tra |
|||||||||
| - Tung độ của đồ thị ΔT của các tuyến thường tại các điểm cắt với TC2 | +20 | +20 | +10 | +10 | +10 | +15 | +85 |
| | Lấy đồ thị ΔTchưa liên kết ở các tuyến với mức không chọn tuỳ ý | | | | | | |
| - Tung độ ΔT tương ứng trên TC2 | +10 | +15 | +15 | -10 | -5 | -5 | +20 |
| | Lấy từ đồ thị trung bình của TC2; Đường không của nó được nhận làm gốc cơ sở | | | | | | |
| - Hiệu tung độ TC2 với các TT (số hiệu chỉnh để liên kết các tuyến TT và TC2) | -10 | -5 | +5 | -20 | -15 | -20 | -65 |
| | Cần giảm ( -) hay tăng (+) chừng ấy milimet tung độ đồ thị của tuyến thường để đưa về mức TC2 | | | | | | |
Tại các điểm cắt của các TT với TC3 đồ thị ΔT có tung độ như sau: -10, -10, -5, -15, +10, +5. Đầu tiên cần đưa hiệu chỉnh đã có ở bảng 1 vào các giá trị này. Việc làm này được trình bày trong bảng 2. Dòng cuối cùng là giá trị ΔT sau khi đã liên kết với TC2.
Bảng 2. Liên kết TC3 với TC2 - giai đoạn 2
| Các điểm cắt | 1/TC 3 | 3/TC3 | 4/TC 3 | 7/TC3 | 8/TC3 | 9/TC3 | Tổng kiểm tra |
|||||||||
| - Tung độ ΔT của đồ thị các tuyến thường tại các điểm cắt với TC3 | -10 | -10 | -5 | -15 | +10 | +5 | -25 |
| | Lấy từ các đồ thị chưa liên kết ΔTcủa các tuyến thường được thành lập ở mức tuỳ ý | | | | | | |
| - Giá trị hiệu chỉnh để liên kết các tuyến TT với TC2 nhận từ bảng 1 | -10 | -5 | +5 | -20 | -15 | -20 | -65 |
| | | | | | | | |
| - Tung độ ΔT của đồ thị các tuyến thường TT tại các điểm cắt với TC3 sau khi liên kết với TC2 | -20 | -15 | 0 | -35 | -5 | -15 | -90 |
| | Kiểm tra: -90 - (-65) = -25 | | | | | | |
Tính các giá trị ΔT trên các tuyến thường tại các điểm cắt với TC3 đó tính đến các số hiệu chỉnh khi liên kết với TC2
Đến đây lại so sánh giá trị ΔT của các tuyến thường với TC3.
Bảng 3. Liên kết TC3 với TC2 - giai đoạn 3 - Tính hiệu chỉnh về mức không của TC3
| Các điểm cắt | 1/TC3 | 3/TC3 | 4/TC3 | 7/TC3 | 8/TC3 | 9/TC3 | Tổng kiểm tra |
|||||||||
| - Tung độ đồ thị ΔT của TC3 tại các điểm cắt | -10 | -20 | +10 | -25 | +15 | -30 | -30 |
| | Lấy từ các đồ thị trung bình ΔTcủa TC3. Mức không chọn tuỳ ý | | | | | | |
| - Tung độ đồ thị ΔT của các tuyến thường tại các điểm cắt lấy từ bảng 2 dòng cuối | -20 | -15 | 0 | -35 | -5 | -15 | -90 |
| | | | | | | | |
| - Hiệu tung độ ΔT của đồ thị các tuyến thường TT với TC3 để liên kết với TC2 | -10 | +5 | -10 | -10 | -20 | +15 | -30 |
| | Cần giảm (-) hay tăng (+); Tung độ đồ thị ΔT của TC3 chừng bao nhiêu milimet để liên kết tuyến này với TC2 | | | | | | |
| - Số hiệu chỉnh trung bình để liên kết TC3 với TC2 | | | | -5 | | | |
| | Kết quả cuối cùng của việc liên kết TC3 với TC2 ‑ đường “0” của TC3 phải nâng lên 5mm | | | | | | |
Trong các hiệu số nhận được trên không có quy luật nào cả, chúng có đặc trưng ngẫu nhiên và do vậy người ta nhận giá trị hiệu chỉnh trung bình -5. Nhận giá trị này làm số hiệu để liên kết TC3 với TC2
4. Liên kết TC4 với TC2 và TC3.
Để liên kết TC4 chúng ta chuyển mức không TC3 sang TC4 vì khoảng thời gian đo trên tuyến thường giữa 2 tuyến chuẩn này là ngắn nhất. Trong trường hợp cần thiết có thể dùng cả điểm cắt trên TC2. Cách làm tương tự như đã trình bày ở trên.
Chọn các tuyến thường thuận lợi cho việc liên kết. Trong thí dụ này là các tuyến thường 2, 3, 4, 7, 8, 9 ngoài ra có thể dùng TT6 vì nó có điểm cắt CT2 đáng tin cậy. Chúng ta lập bảng 4 tương tự bảng 1.
Bảng 4: Liên kết TC4 với TC2 và TC3 giai đoạn 1
| Các điểm cắt | 2/TC 3 | 3/TC3 | 4/TC 3 | 6/TC3 | 7/TC3 | 8/TC3 | 9/TC3 | Tổng kiểm tra |
||||||||||
| - Tung độ của đồ thị ΔT của các tuyến thường TT tại các điểm cắt của chúng với TC3 (TT6 với TC2) | +10 | -10 | -5 | -20 | -15 | +10 | +5 | -25 |
| | Giá trị lấy từ đồ thị ΔT của các tuyến thường chưa liên kết thành lập ở mức không chọn tuỳ ý | | | | | | | |
| - Các tung độ ΔT trên TC2 trước khi liên kết TC2 và TC3 | +5 | -20 | +10 | +5* | -25 | +15 | -30 | |
| | | | | | | | | |
| Tung độ ΔT của TC3, sau khi liên kết nó với TC2 (số hiệu chỉnh là theo bảng 3) | 0 | -25 | +5 | +5 | -30 | +10 | -35 | -70 |
| Hiệu các tung độ (các số hiệu chỉnh để liên kết các tuyến với TC3) | -10 | -15 | +10 | +25** | -15 | 0 | -40 | -45 |
| | Cần giảm (-) hoặc tăng (+) các giá trị của tung độ các tuyến thường TT chừng ấy milimet để quy về mức TC3 về TC2. Kiểm tra: -70 - (-25) = - 45 | | | | | | | |
Tại đây tung độ lấy ở điểm cắt của TT6 với TC2, nếu dưới mức không cần điều chỉnh mức -5.
** Số hiệu chỉnh này thu được trên TC2, các số hiệu còn lại là trên các điểm cắt với TC3 có tính đến độ chênh sai ở các mức của TC3 và TC2 (số hiệu chỉnh -5). Vì vậy, các số hiệu chỉnh nêu ra ở đây đều dùng để đưa các TT đã chọn để liên kết mạng lưới tựa trong khoảng đã cho về mức TC2.
Bảng 5: Liên kết TC4 với TC2 và TC3 giai đoạn 2
| Các điểm cắt | 2/TC4 | 3/TC4 | 4/TC4 | 6/TC4 | 7/TC4 | 8/TC4 | 9/TC4 | Tổng kiểm tra |
||||||||||
| - Tung độ của đồ thị ΔT của các tuyến thường TT tại các điểm cắt của TC4 | -30 | +5 | -25 | -25 | +50 | +30 | +85 | +90 |
| | Giá trị lấy từ đồ thị chưa liên kết ΔT của các các tuyến thường được thành lập ở mức không tuỳ ý | | | | | | | |
| - Giá trị cần hiệu chỉnh cho các TT để đưa về mức không của TC2 (lấy theo dòng dưới cùng bảng 4) | -10 | -15 | +10 | +25 | -15 | 0 | -40 | -45 |
| | | | | | | | | |
| - Tung độ ΔT của các TT tại các điểm cắt đã hiệu chỉnh (liên kết với TC2 và TC3) | -40 | -10 | -15 | 0 | +35 | +30 | +45 | +45 |
| | Kiểm tra: +90 - 45 = 45 | | | | | | | |
Bảng 6: Liên kết TC4 với TC2 và TC3 giai đoạn 3
Tính các hiệu chỉnh về mức không của TC4
| Các điểm cắt | 2/TC4 | 3/TC4 | 4/TC4 | 6/TC4 | 7/TC4 | 8/TC4 | 9/TC4 | Tổng kiểm tra |
||||||||||
| - Tung độ của đồ thị ΔT trên TC4 tại các điểm cắt với TT đã chọn | -25 | 0 | -5 | 0 | +25 | +10 | +25 | +30 |
| | Giá trị lấy từ đồ thị ΔT trung bình của TC4 có đường không tuỳ ý | | | | | | | |
| Tung độ ΔT của các TT đã hiệu chỉnh tại các điểm cắt với TC4 (giá trị này đã liên kết với TC3 và TC2) | -40 | -10 | -15 | 0 | +35 | +30 | +45 | +45 |
| | | | | | | | | |
| Hiệu tung độ của TT với tung độ TC4 ở các điểm cắt (giá trị cần hiệu chỉnh mức không cho TC4 để liên kết với TC2 và TC3 | -15 | -10 | -10 | 0 | +10 | +20 | +20 | +15 |
| | Trong trường hợp này chọn giá trị hiệu chỉnh mức không cho TC4 bằng giá trị trung bình là không hợp lý. Đường hiệu chỉnh này là đường thẳng nghiêng, nó phản ánh độ dốc của đồ thị ΔT và được xác định theo biểu đồ hình 5 Kiểm tra: +45 - 30 = 15 | | | | | | | |
Xác định các giá trị ΔT của các TT đã lựa chọn tại các điểm cắt của chúng với TC4 sau khi đã quy về mức của TC3 (TC2)
Việc liên kết TC1 với TC2 làm tương tự như liên kết TC3 và TC2.
Hình 5. Biểu đồ hiệu chỉnh mức “0” cho TC4
Tóm tắt trình tự tính toán của 1 giai đoạn liên kết một TC với TC gốc như sau:
1. Xác định đại lượng phải hiệu chỉnh giá trị ΔT của các tuyến thường tại các điểm cắt TC gốc hoặc TC đã liên kết với gốc.
2. Hiệu chỉnh mức không của TT theo đại lượng hiệu chỉnh trên.
3. Đưa mức không của các TT cần liên kết về mức thống nhất nhờ các giá trị ΔT của các tuyến TT (đã liên kết) tại các điểm cắt giữa chúng.
*** Cần chú ý là quá trình liên kết các tuyến chuẩn khi các tuyến thường chưa liên kết về mức chung, chưa cho đồ thị cuối cùng.
PHỤ LỤC 5
MẠNG LƯỚI KHẢO SÁT TỪ BIỂN THEO TÀU (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| TT | Nhiệm vụ chủ yếu của khảo sát từ biển theo tàu | Tỷ lệ khảo sát | Khoảng cách giữa các tuyến (d=km) | Độ chính xác bản đồ cho phép (nT) |
||||||
| 1 | Phục vụ vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1: 500.000. | 1: 500.000 | 5÷10 x 10÷20 | < 15 |
| 2 | Phục vụ vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:250.000 . | 1: 250.000 | 2,5÷5 x 5÷10 | < 10 |
| 3 | Phục vụ vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:100.000. | 1: 100.000 | 1÷2 x 1,5÷3 | < 7 |
| 4 | Phục vụ vẽ bản đồ địa chất và đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:50.000. | 1 : 50.000 | 0,5÷1,0 x 1,0 ÷2 | < 5 |
| * Trong bảng, cột 3 các số liệu đưa ra giới hạn bé nhất và lớn nhất khoảng cách các tuyến cho mạng lưới hình chữ nhật. Trường hợp chọn mạng lưới hình vuông giới hạn khoảng cách tuyến chọn theo cặp số đầu. Ví dụ khi đo tỷ lệ 1:250.000 có thể chọn mạng lưới 2,5 x 2,5km đến 5 x 5km. | | | | |
PHỤ LỤC 6
MARKET BẢN ĐỒ ĐẲNG TRỊ DỊ THƯỜNG TỪ ∆Ta (Ban hành kèm Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BẢN ĐỒ ĐẲNG TRỊ DỊ THƯỜNG TỪ ΔTa
VÙNG BIỂN……..