Điều 1: Phê chuẩn số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố.
1. Đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, phường thị, trấn.
a. Số lượng: Mỗi chức danh chỉ có một người, riêng Đài truyền thanh cơ sở có Trưởng đài và từ 1-2 nhân viên.
b. Mức phụ cấp:
- Trưởng ban tổ chức Đảng: 0,6 mức lương tối thiểu.
- Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng:0,6 mức lương tối thiểu
- Trưởng ban Tuyên giáo: 0,6 mức lương tối thiểu.
- Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ: 0,5 mức lương tối thiểu.
- Cná bộ Kế hoạch – Giao thông - Thuỷ lợi: 1,1 mức lương tối thiểu.
- Cán bộ Lao động – Thương binh – Xã hội: 1,1 mức lương tối thiểu.
- Phó Trưởng Công an thứ 2 (Đối với những xã có trên 10.000 dân): 1,1 mức lương tối thiểu.
- Cán bộ Đài truyền thanh:
+ Trưởng đài: 0,8 mức lương tối thiểu.
+ Nhân viên 0,5 mức lương tối thiểu.
- Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư – Lưu trữ: 0,5 mức lương tối thiểu
- Cán bộ Dân – Gia đình - Trẻ em: 0,6 mức lương tối thiểu.
- Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ: 0,5 mức lương tối thiểu.
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,5 mức lương tối thiểu.
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân: 0,5 mức lương tối thiểu.
- Phó Chủ tịch Hội phụ nữ: 0,5 mức lương tối thiểu.
- Phó Bí thư Đoàn thanh niên: 0,5 mức lương tối thiểu.
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi: 0,5 mức lương tối thiểu.
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 0,5 mức lương tối thiểu.
2. Đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
a. Số lượng:
- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có dưới 1.500 khẩu có Bí thư Chi bộ và Trưởng thôn.
- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có trên 2.500 khẩu có Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn và 02 Phó thôn.
- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có số dân từ 1.500 khẩu trở xuống có 01 Công an viên; có trên 1.500 khẩu được bố trí 02 Công an viên.
- Mỗi tổ dân phố ở phường có Tổ trưởng và Bí thư Chi bộ.
b. Mức phụ cấp:
- Bí thư Chi bộ thôn: 0,7 mức lương tối thiểu.
- Trưởng thôn: 0,7 mức lương tối thiểu.
- Bí thư Chi bộ tổ dân phố ở thị trấn: 0,6 mức lương tối thiểu.
- Tổ trưởng tổ dân phố ở thị trấn: 0,6 mức lương tối thiểu.
- Phó thôn và tổ phó tổ dân phố ở thị trấn: 0,4 mức lương tối thiểu.
- Công an viên ở thôn và tổ dân phố ở thị trấn: 0,6 mức lương tối thiểu.
- Bí thư Chi bộ tổ dân phố ở phường: 0,4 mức lương tối thiểu.
- Tổ trưởng tổ dân phố ở phường: 0,4 mức lương tối thiểu.
3. Trường hợp kiêm nhiệm thêm một chức danh không chuyên trách thì hưởng thêm 50% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Nếu kiêm nhiệm thêm nhiều chức danh không chuyên trách thì chỉ hưởng thêm 50% phụ cấp của một chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.