Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan tài nguyên và môi trường
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến Thông tư này đến các cấp, các ngành, người dân địa phương và chỉ đạo thực hiện Thông tư này ở địa phương;
b) Định kỳ vào tháng 12 hàng năm báo cáo tình hình quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Chỉ đạo, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra thường xuyên tình trạng quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển;
b) Tổ chức kiểm tra định kỳ công tác quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển;
c) Định kỳ vào tháng 12 hàng năm báo cáo tình hình quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Thường xuyên kiểm tra tình trạng sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển để phát hiện kịp thời những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng đất không đúng mục đích hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét xử lý đối với trường hợp vượt thẩm quyền;
b) Báo cáo Phòng Tài nguyên và Môi trường các trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất ngay sau khi ký kết hợp đồng thuê đất;
c) Định kỳ vào tháng 12 hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện tình hình quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển.
5. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Các Sở Tài nguyên và Môi trường; - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Website Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Lưu VT, Vụ PC, TCQLĐĐ(CQHĐĐ). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hiển
Mẫu số 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TIẾP TỤC ĐƯỢC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Kính gửi: | Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ………………………………. Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ………
1. Họ và tên người đề nghị tiếp tục được giao đất ……………………………………
………………………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Số sổ hộ khẩu: ……………………… cấp ngày ………. tháng ….. năm …………..
3. Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………., Điện thoại: …………
4. Địa điểm khu đất đề nghị tiếp tục được giao: ………………………………………
………………………………………………………………………………………………
5. Diện tích đề nghị tiếp tục được giao (m2): …………………………………………
6. Nguồn gốc đất đề nghị tiếp tục giao: do ……………………………………………
Thời hạn sử dụng đất là ………… năm và kết thúc thời hạn vào ngày ….. tháng ….. năm …..
7. Mục đích sử dụng ………………………………………………………………………
8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai.
…, ngày ... tháng ... năm... Người đề nghị tiếp tục được giao đất (Ký và ghi rõ họ, tên)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)...
1. Về người đề nghị tiếp tục được giao đất là hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp …………………………………………
………………………………………………………………………………………………
2. Về khả năng quỹ đất để giao: ………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………
..., ngày ... tháng ... năm... TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Số:... /HĐTĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày … tháng … năm …
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển;
Căn cứ kết quả trúng đấu thầu (ghi rõ số, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung văn bản công nhận kết quả trúng đấu thầu) ………………………………………………………………………….
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại ……………………………………………………………….., chúng tôi gồm:
I. Bên cho thuê đất: …………………………………………………………………………
Đại diện: ông (bà): ……………………………………………………………………………
Chức vụ: ………………………………………………………………………………………
II. Bên thuê đất là: …………………………………………………………………………..
(Đối với hộ gia đình thì ghi tên chủ hộ, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; đối với cá nhân thì ghi tên cá nhân, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, số chứng minh nhân dân, tài khoản (nếu có); đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, họ tên và chức vụ người đại diện, số tài khoản).
III. Hai Bên thỏa thuận ký hợp đồng thuê đất với các điều, khoản sau đây: