Điều 6. Tổ chức thực hiện
Các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị thực hiện các nội dung dự án của Chương trình căn cứ Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia để tổ chức triển khai thực hiện Chương trình này. Cụ thể như sau:
1. Bộ Tài nguyên và Môi truờng:
a) Rà soát, tổng hợp kế hoạch và nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình hàng năm trên cơ sở đề nghị của các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; chủ trì cung cấp cho các nhà tài trợ kế hoạch ngân sách năm và kế hoạch hoạt động của Chương trình theo Hiệp định đã ký (nếu có);
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các nhà tài trợ nước ngoài đánh giá tình hình thực hiện Chương trình; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; cung cấp báo cáo thực hiện Chương trình cho các Nhà tài trợ theo Hiệp định đã ký (nếu có);
c) Chủ trì, phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét, góp ý cho các dự án được giao để sớm triển khai thực hiện theo đúng mục tiêu, nội dung của Chương trình;
d) Chủ trì xây dựng và phê duyệt các nhiệm vụ, dự án được giao theo danh mục quy định tại Quyết định số 1206/QĐ-TTg (mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung và dự toán kinh phí, phân kỳ vốn thực hiện từng năm);
đ) Tổ chức chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, dự án của Chương trình; phối hợp lồng ghép với các chương trình, dự án khác;
e) Chủ trì xây dựng, phổ biến, hướng dẫn hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, đánh giá tác động các dự án theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình;
g) Kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện các dự án thuộc Chương trình bảo đảm Chương trình thực hiện đúng kế hoạch và mục tiêu đề ra;
h) Định kỳ có báo cáo gửi các đơn vị liên quan theo Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Chịu trách nhiệm lập, thẩm định và phê duyệt các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình (mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, dự toán kinh phí và phân kỳ vốn thực hiện từng năm);
b) Bố trí chi ngân sách địa phương hàng năm, cùng với nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương (bao gồm cả nguồn vốn ODA, viện trợ nước ngoài) cho Chương trình; thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường trên địa bàn quản lý để thực hiện tốt mục tiêu của chương trình;
c) Tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, dự án của Chương trình đã được giao theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và theo kế hoạch được duyệt; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả, không thất thoát và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành;
d) Lập báo cáo xác nhận việc hoàn thành các nội dung xử lý, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
đ) Huy động sự đóng góp từ các thành phần kinh tế tư nhân, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho việc khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường theo quy định của pháp luật;
e) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện báo cáo cho các Nhà tài trợ theo Hiệp định đã ký (nếu có).
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính căn cứ vào nhiệm vụ, dự án của Chương trình, trên cơ sở đề xuất của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các địa phương, cân đối, bố trí vốn kế hoạch hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để thực hiện Chương trình.
4. Các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ, dự án có trách nhiệm sử dụng kinh phí Chương trình đúng mục đích, đúng chế độ; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; cuối năm hoặc kết thúc dự án phải thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định hiện hành.
5. Chế độ báo cáo: Định kỳ 06 tháng, năm, kết thúc nhiệm vụ, dự án, các đơn vị chủ trì thực hiện có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp gửi báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương (thông qua Văn phòng Ban Chỉ đạo), Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 7 cùng năm, báo cáo năm gửi chậm nhất vào cuối tháng 2 năm sau.
6. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.
7. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thế Phương | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Minh | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỨ TRƯỞNG Bùi Cách Tuyến
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Thành viên BCĐ Trung ương; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Văn phòng BCĐTW về phòng chống tham nhũng; - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Sở Tài chính, Sở TN&MT, Sở KH&ĐT, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp; - Cổng TTĐT Bộ Tài chính, Bộ TN&MT, Bộ KH&ĐT; - Các đơn vị thuộc các Bộ: TC, KH&ĐT, TN&MT; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Lưu VT Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT, Bộ TN&MT.
PHỤ LỤC 01
MỘT SỐ MỨC CHI ĐANG THỰC HIỆN ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA KHẮC PHỤC Ô NHIỄM VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2012-2015 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BTC-BKHĐT-BTNMT ngày 08 tháng 10 năm 2013 của liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính và Kế hoạch và Đầu tư)
| TT | Nội dung | Văn bản hiện hành |
||||
| 1 | Nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường | |
| a | Điều tra, khảo sát và đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường | Thông tư số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường |
| b | Chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị | Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập |
| c | Quan trắc giám sát chất lượng môi trường trước và sau quá trình xử lý, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường | Quyết định số 10/2007/QĐ-BTNMT ngày 05/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh và nước mặt lục địa và Quyết định số 02/2008/QĐ-BTNMT ngày 16/4/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường đất, nước dưới đất và nước mưa axit và các văn bản sửa đổi, các quy định hiện hành khác. |
| 2 | Nguồn đầu tư phát triển | Thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng , Luật Đấu thầu , các quy định của nhà nước về đầu tư, xây dựng và các định mức kinh tế kỹ thuật, chế độ tài chính của cấp có thẩm quyền ban hành. |
| 3 | Định mức chi tiêu áp dụng cho các Dự án, Chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) | |
| a | Định mức chi tiêu áp dụng cho các Dự án, Chương trình ODA vay nợ và vốn đối ứng trong nước | Thông tư số 219/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và Thông tư số 192/2011/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 219/2009/TT-BTC và các văn bản quy định hiện hành khác. |
| b | Định mức chi tiêu áp dụng cho các Dự án, Chương trình ODA viện trợ không hoàn lại | Thực hiện chế độ chi, định mức chi do các nhà Tài trợ quy định trong các Văn kiện, Hiệp định đã ký kết, trường hợp nhà tài trợ không có quy định thì thực hiện theo Thông tư số 219/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2009 và Thông tư số 192/2011/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính và các văn bản quy định hiện hành khác |
Khi Nhà nước ban hành các chế độ tài chính mới hoặc điều chỉnh, bổ sung, thay thế các văn bản trên đây thì mức chi thực hiện Chương trình được chuyển đổi tương ứng.