Điều 19. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các công ty thuộc quyền quản lý thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư này.
2. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty mẹ của công ty tại Điều 1 Thông tư này, căn cứ vào nội dung quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng tại Thông tư này để tổ chức quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ làm chủ sở hữu.
3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội xem xét, quyết định việc áp dụng các quy định tại Thông tư này đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do mình làm chủ sở hữu.
4. Cơ quan, tổ chức đại diện phần vốn nhà nước tại công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước chỉ đạo người đại diện vốn căn cứ nội dung quy định tại Thông tư này, tham gia quyết định hoặc đề xuất với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên để quyết định quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng trong công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước cho phù hợp với điều kiện thực tế và bảo đảm quản lý chung của Nhà nước.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, công ty phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời./.
Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan tr ực thuộc CP; - Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Tò a án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan TW các đoàn thể và các Hội; - Sở Tài chính tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Tập đoàn kinh tế và T ổ ng công ty hạng đặc biệt; - Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Cục Kiểm tra văn b ả n (Bộ Tư pháp); - Đăng Công báo; - Website của Chính phủ; - Website của Bộ LĐTBXH; - Lưu: VT, Vụ LĐTL, PC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phạm Minh Huân
PHỤ LỤC SỐ I
XÁC ĐỊNH LAO ĐỘNG THỰC TẾ SỬ DỤNG, MỨC TIỀN LƯƠNG, NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG BÌNH QUÂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)
1. Xác định số lao động thực tế sử dụng bình quân
a) Số lao động thực tế sử dụng bình quân (Lttsd) để xác định quỹ tiền lương thực hiện theo công thức (1), bao gồm tất cả số lao động làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng hưởng lương từ quỹ tiền lương theo quy định tại Thông tư này. Không bao gồm Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương.
b) Số lao động thực tế sử dụng bình quân năm được tính theo công thức sau:
(10)
Trong đó:
Lttsd: Số lao động thực tế sử dụng bình quân năm.
li: Số lao động thực tế sử dụng bình quân của tháng thứ i trong năm.
i: Số nguyên, dương dùng để chỉ tháng thứ i trong năm, từ 1 đến 12.
: Tổng của số lao động bình quân các tháng trong năm.
t: Số tháng trong năm. Riêng đối với các công ty mới bắt đầu hoạt động thì số tháng trong năm được tính theo số tháng thực tế hoạt động trong năm.
c) Số lao động thực tế sử dụng bình quân tháng được tính theo công thức sau:
Trong đó:
Lttsdi: Số lao động thực tế sử dụng bình quân của tháng thứ i trong năm.
Xj: Số lao động của ngày thứ j trong tháng, được tính theo số lao động thực tế làm việc và số lao động nghỉ việc do: ốm, thai sản, con ốm mẹ nghỉ, tai nạn lao động, phép năm, đi học, nghỉ việc riêng có lương theo bảng chấm công của công ty. Đối với ngày nghỉ thì lấy số lao động thực tế làm việc theo bảng chấm công của công ty ở ngày trước liền đó, nếu ngày trước đó cũng là ngày nghỉ thì lấy ngày liền kề tiếp theo không phải là ngày nghỉ.
: Tổng của số lao động các ngày trong tháng.
n: Số ngày theo lịch của tháng (không kể công ty có làm đủ hay không đủ số ngày trong tháng);
d) Đối với những công ty có số lao động bình quân năm là số thập phân thì việc làm tròn số được áp dụng theo nguyên tắc số học, nếu phần thập phân trên 0,5 thì làm tròn thành 1; đối với số lao động bình quân tháng có số thập phân thì được giữ nguyên sau dấu phẩy hai số và không làm tròn số.
2. Xác định năng suất lao động bình quân
a) Năng suất lao động bình quân (thực hiện trong năm hoặc thực hiện của năm trước liền kề) làm cơ sở để xác định mức tiền lương thực hiện bình quân được tính theo năm và theo tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương hoặc theo tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) thực tế tiêu thụ, được tính theo công thức sau:
Trong đó:
Wth: Năng suất lao động thực hiện bình quân.
åTth: Tổng doanh thu thực hiện năm.
åCth: Tổng chi phí chưa có lương thực hiện năm.
Tsp: Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) thực tế tiêu thụ.
Lttsd: Số lao động thực tế sử dụng bình quân năm.
b) Đối với trường hợp năng suất tính theo tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương), nếu có yếu tố khách quan theo quy định của Chính phủ thì được tính toán bằng số liệu cụ thể để cộng vào hoặc trừ đi theo quy định trong chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) khi tính năng suất lao động.
3. Xác định mức tiền lương thực hiện bình quân năm trước liền kề
Mức tiền lương thực hiện bình quân năm trước liền kề được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- TLthnt: Mức tiền lương thực hiện bình quân năm trước liền kề.
- Vthnt: Quỹ tiền lương thực hiện năm trước liền kề tính theo công thức (1). Không bao gồm khoản tiền lương dự phòng từ các năm trước chuyển sang.
- Lttsdnt: Số lao động thực tế sử dụng bình quân theo tháng của năm trước liền kề tính theo công thức (10).
- 12: Số tháng trong năm. Trường hợp công ty mới thành lập, hoạt động không đủ 12 tháng thì hoạt động tháng nào thì tính theo tháng đó, nếu có số ngày lẻ dưới 15 ngày thì không tính, nếu lẻ từ 15 ngày trở lên thì làm tròn bằng một tháng.
4. Xác định mức tiền lương thực hiện bình quân năm 2013
a) Quỹ tiền lương thực hiện năm 2013 được tính theo công thức sau:
Vth = Vth4 + Vth8 (14)
Trong đó:
Vth: Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động năm 2013.
Vth4: Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động 4 tháng đầu năm 2013 (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 4 năm 2013) được tính theo hướng dẫn tại điểm b, khoản này.
Vth8: Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động 8 tháng cuối năm 2013 (từ ngày 01 tháng 5 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013) được tính theo hướng dẫn tại điểm c, khoản này.
b) Quỹ tiền lương thực hiện 4 tháng đầu năm 2013 (Vth4)
Công ty xác định đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương thực hiện năm 2013 làm căn cứ xác định quỹ tiền lương thực hiện 4 tháng đầu năm 2013 như sau:
- Đơn giá tiền lương năm 2013 được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 9 năm 2010 và Thông tư số 19/2007/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 10 năm 2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
- Quỹ tiền lương thực hiện năm 2013 được tính bằng quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 19/2007/TT-BLĐTBXH, cộng với các khoản tiền lương tính thêm khi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, tiền lương của những ngày nghỉ được hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động; xác định quỹ tiền lương thực hiện 4 tháng đầu năm 2013 trên cơ sở lấy quỹ tiền lương thực hiện năm 2013 chia cho 12 tháng và nhân với 4 tháng.
Chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh để xác định quỹ tiền lương thực hiện là chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh thực hiện năm 2013 và so sánh với chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh kế hoạch năm 2013.
c) Quỹ tiền lương thực hiện 8 tháng cuối năm 2013 (Vth8)
Công ty phải rà soát lại mức tiền lương bình quân thực hiện năm 2012 làm cơ sở để xác định mức tiền lương bình quân thực hiện năm 2013; xác định quỹ tiền lương thực hiện năm 2013 làm căn cứ xác định quỹ tiền lương thực hiện 8 tháng cuối năm 2013 như sau:
- Rà soát lại mức tiền lương bình quân thực hiện năm 2012 trên cơ sở mức tiền lương bình quân thực hiện năm 2011 (được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương chia cho số lao động thực tế sử dụng bình quân năm và chia cho 12 tháng) và điều chỉnh theo mức tăng hoặc giảm năng suất lao động bình quân, lợi nhuận thực hiện năm 2012 so với thực hiện năm 2011 quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này. Khi rà soát, công ty loại trừ các yếu tố khách quan theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 Thông tư này. Mức tiền lương bình quân thực hiện năm 2012 theo đơn giá tiền lương (sau khi rà soát nêu trên) được dùng làm cơ sở để xác định mức tiền lương bình quân thực hiện năm 2013 (quy định này không dùng để điều chỉnh lại quỹ tiền lương thực hiện năm 2012).
- Mức tiền lương bình quân thực hiện năm 2013 được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân thực hiện năm 2012 theo đơn giá tiền lương (sau khi rà soát), cộng với các khoản tiền lương tính thêm khi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, tiền lương của những ngày nghỉ được hưởng lương đã thực hiện trong năm 2012 (tính bình quân theo tháng) theo quy định của Bộ luật lao động và điều chỉnh theo năng suất lao động bình quân, lợi nhuận quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này. Chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh để xác định mức tiền lương bình quân và quỹ tiền lương thực hiện là chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh thực hiện năm 2013 và so sánh với chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh thực hiện năm 2012.
- Mức tiền lương bình quân của cán bộ chuyên trách đoàn thể ở công ty năm làm cơ sở để xác định khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể năm 2013 theo công thức (1) quy định tại Điều 8 Thông tư này là mức tiền lương được tính trên cơ sở hệ số lương bình quân của cán bộ chuyên trách đoàn thể theo quy định của Nhà nước và mức lương tối thiểu để tính đơn giá tiền lương năm 2012 do công ty lựa chọn theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Quỹ tiền lương thực hiện năm 2013 được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân thực hiện và số lao động thực tế sử dụng bình quân năm 2013 theo công thức (1) quy định tại Điều 8 Thông tư này; xác định quỹ tiền lương thực hiện 8 tháng cuối năm 2013 trên cơ sở lấy quỹ tiền lương thực hiện năm 2013 chia cho 12 tháng và nhân với 8 tháng.
Tên Chủ sở hữu……….. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên… | Biểu mẫu số 1 (Thời hạn báo cáo: tháng 01 hàng năm)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NĂM TRƯỚC VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NĂM: ................. (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 9 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)
Đơn vị tính: người
| Chỉ tiêu | Tình hình sử dụng lao động năm trước | | | | | | Tổng số lao động kế hoạch năm nay |
|||||||||
| | Tổng số lao động kế hoạch | Tổng số lao động thực tế có mặt ngày 01/01 | Tổng số lao động giảm trong năm (3) | Tổng số lao động tăng trong năm | Tổng số lao động thực tế có mặt ngày 31/12 | Lao động thực tế sử dụng bình quân | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| I. Tổng số lao động: 1. Lao động quản lý (1) 2. Lao động chuyên môn, nghiệp vụ 3. Lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh 4. Lao động thừa hành, phục vụ II . Trình độ lao động (2): 1. Đại học trở lên 2. Cao đẳng 3. Trung học chuyên nghiệp 4. Sơ cấp 5. Công nhân kỹ thuật 6. Chưa qua đào tạo | | | | | | | |
Ghi chú:
(1) Bao gồm các Trưởng phòng (ban), Phó Trưởng phòng (ban) và tương đương theo cơ cấu tổ chức, điều lệ của công ty. Không bao gồm Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng.
(2) Ghi theo bằng cấp cao nhất đạt được.
(3) Số lao động thôi việc, mất việc, nghỉ hưu……. trong năm.
Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ) | …., ngày ….. tháng….năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)
Tên Chủ sở hữu……….. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên… | Biểu mẫu số 2 (Thời hạn báo cáo: 15/02 hoặc 15/03)
BÁO CÁO XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG THỰC HIỆN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM…… (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 9 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)
| Số TT | Chỉ tiêu | Đ ơ n vị tính | Số năm trước liền kề năm báo cáo | | Số báo cáo năm... | |
||||||||
| | | | Kế hoạch | Thực hiện | Kế hoạch | Thực hiện |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| I | CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH | | | | | |
| 1 | Tổng sản phẩm (kể cả quy đổi) | | | | | |
| 2 | Tổng doanh thu | Tr.đồng | | | | |
| 3 | Tổng chi phí (chưa có lương) | Tr.đồng | | | | |
| 4 | Lợi nhuận | Tr.đồng | | | | |
| 5 | Tổng các khoản nộp ngân sách Nhà nước | Tr.đồng | | | | |
| II | TI Ề N LƯƠNG | | | | | |
| 1 | Lao động kế hoạch | Người | | | | |
| 2 | Lao động thực tế sử dụng bình quân | Người | | | | |
| 3 | Mức lương bình quân theo hợp đồng lao động | 1. 000 đ/tháng | | | | |
| 4 | Mức tiền lương bình quân kế hoạch | 1. 000 đ/tháng | | | | |
| 5 | Mức tiền lương bình quân thực hiện | 1. 000 đ/tháng | | | | |
| 6 | Năng suất lao động bình quân theo... (1) | Tr.đồng/năm | | | | |
| 7 | Phần chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể | Tr.đồng | | | | |
| 8 | Q u ỹ thưởng an toàn và chế độ đặc thù khác (nếu có) | Tr.đồng | | | | |
| 9 | Quỹ tiền lương kế hoạch | Tr.đồng | | | | |
| 10 | Quỹ tiền lương thực hiện | Tr.đồng | | | | |
| 11 | Quỹ tiền thưởng, phúc lợi phân phối trực tiếp cho người lao động | Tr.đồng | | | | |
| 12 | Thu nhập bình quân | 1.000 đ/tháng | | | | |
Ghi chú: (1) ghi rõ năng suất lao động tính theo chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) hoặc tính theo tổng sản phẩm tiêu thụ.
Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ) | …., ngày ….. tháng….năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)
Tên Chủ sở hữu……….. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên… | Biểu mẫu số 3 (Thời hạn báo cáo: 31/03)
BÁO CÁO XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG KẾ HOẠCH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM…… (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 9 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)
| Số TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Số báo cáo năm trước | | Kế hoạch n ă m nay |
|||||||
| | | | Kế hoạch | Thực hiện | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| I | CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH | | | | |
| 1 | Tổng sản phẩm (kể cả quy đổi) | | | | |
| 2 | Tổng doanh thu | Tr.đồng | | | |
| 3 | Tổng chi phí (chưa có lương) | Tr.đồng | | | |
| 4 | Lợi nhuận | Tr.đồng | | | |
| 5 | Tổng các khoản nộp ngân sách Nhà nước | Tr.đồng | | | |
| II | TIỀN LƯƠNG | | | | |
| 1 | Lao động kế hoạch | Người | | | |
| 2 | Lao động thực tế sử dụng bình quân | Người | | | |
| 3 | Mức lương bình quân theo hợp đồng lao động | 1 .000 đ/tháng | | | |
| 4 | M ứ c tiền lương bình quân kế hoạch | 1 .000 đ/tháng | | | |
| 5 | Mức tiền lương bình quân thực hiện | 1 .000 đ/tháng | | | |
| 6 | Năng suất lao động bình quân theo....( 1 ) | Tr.đồng/năm | | | |
| 7 | Phần chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể | Tr.đồng | | | |
| 8 | Quỹ thưởng an toàn và chế độ đặc thù khác (nếu có) | Tr.đồng | | | |
| 9 | Quỹ tiền lương kế hoạch | Tr.đồng | | | |
| 10 | Quỹ tiền lương thực hiện | Tr.đồng | | | |
| 11 | Quỹ tiền thưởng, phúc lợi phân phối trực tiếp cho người lao động | Tr.đồng | | | |
| 12 | Thu nhập bình quân | 1 .000 đ/tháng | | | |
Ghi chú: (1) ghi rõ năng suất lao động tính theo chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) hoặc tính theo tổng sản phẩm tiêu thụ.
Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ) | …., ngày ….. tháng….năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)
Tên Chủ sở hữu……….. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên… | Biểu mẫu số 4 (Thời hạn báo cáo: 30/7)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM…… (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 9 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)
| Số T T | Chỉ tiêu | Đơn vị tí nh | Kế hoạch cả năm | Thực hiện 6 tháng | So sánh (%) |
|||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6=5/4 |
| I | CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH | | | | |
| 1 | Tổng sản phẩm (kể cả quy đổi) | | | | |
| 2 | Tổng doanh thu | Tr.đồng | | | |
| 3 | Tổng chi phí (chưa có lương) | Tr.đồng | | | |
| 4 | Lợi nhuận | Tr.đồng | | | |
| 5 | Tổng các khoản nộp ngân sách Nhà nước | Tr.đồng | | | |
| II | TIỀN LƯƠNG | | | | |
| 1 | Lao động kế hoạch | Người | | | |
| 2 | Lao động thực tế sử dụng bình quân | Người | | | |
| 3 | Mức lương bình quân theo hợp đồng lao động | 1. 000 đ/tháng | | | |
| 4 | Mức tiền lương bình quân kế hoạch | 1. 000 đ/tháng | | | |
| 5 | Mức tiền lương bình quân thực hiện | 1. 000 đ/tháng | | | |
| 6 | Năng suất lao động bình quân theo.... (1) | Tr.đồng/năm | | | |
| 7 | Phần chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên tr ách đoàn th ể | Tr.đồng | | | |
| 8 | Quỹ thưởng an toàn và chế độ đặc thù khác (nếu c ó ) | Tr.đồng | | | |
| 9 | Quỹ tiền lương kế hoạch | Tr.đồng | | | |
| 10 | Quỹ tiền lương thực hiện | Tr.đồng | | | |
| 11 | Quỹ tiền thưởng, phúc lợi phân phối trực tiếp cho người lao động | Tr.đồng | | | |
| 12 | Thu nhập bình quân | 1. 000 đ/tháng | | | |
Ghi chú: (1) ghi rõ năng suất lao động tính theo chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) hoặc tính theo tổng sản phẩm tiêu thụ.
Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ) | …., ngày ….. tháng….năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)
Tên chủ sở hữu……….. | Biểu mẫu số 5 (Thời hạn báo cáo: 31/5)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM TRƯỚC VÀ KẾ HOẠCH NĂM……
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 9 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)
| Số TT | Tên công ty | Chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh | | | | | | | | Lao động kế hoạch (người) | | Lao động thực tế sử dụng bình quân (người) | | Mức tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động (tr . đ/tháng) | | Mức tiền lương bình quân thực tế (tr.đ/tháng) | | Quỹ tiền lương (tr.đ) | | Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tr.đ) | |
|||||||||||||||||||||||
| | | Tổng doanh thu (tr.đ) | | Nộp ngân sách (tr.đ) | | Lợi nhuận (tr.đ) | | Tổng chi chưa có lương (tr.đ) | | | | | | | | | | | | | |
| | | Thực hiện năm trước | K ế hoạch năm nay | Thực hiện năm trước | Kế hoạch năm nay | Thực hiện năm trước | Kế hoạch năm nay | Thực hiện năm trước | Kế hoạch năm nay | Năm trước | Năm nay | Năm trước | Năm nay | Thực hiện năm trước | Kế hoạch năm nay | Thực hiện năm trước | Kế hoạch năm nay | Thực hiện năm trước | Kế hoạch năm nay | Thực hiện năm trước | Kế hoạch năm nay |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 |
| 1 | Công ty A | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Công ty B | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Ghi chú: Đối với công ty có chế độ thưởng an toàn thì báo cáo thêm quỹ thưởng an toàn năm trước và thực hiện năm nay của người lao động.
Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ) | …., ngày ….. tháng….năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)