Điều 9. Trách nhiệm thi hành
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này./.
KT. VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ VIỆN TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC Hoàng Nghĩa Mai | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THỨ TRƯỞNG Doãn Mậu Diệp
KT. CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ CHÁNH ÁN THƯỜNG TRỰC Đặng Quang Phương | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC Thượng tướng Đặng Văn Hiếu
Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Bộ Công an; - Bộ LĐTBXH; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản); - Công an tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương; - Sở LĐTBXH tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương; - Tòa án nhân dân các tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương; - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; - Lưu VT: BLĐTBXH, BCA, VKSNDTC, TANDTC.
PHỤ LỤC
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ SỐ LIỆU VỀ NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VI PHẠM PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số: 02/2013/TTLT/BLĐTBXH-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 04 tháng 02 năm 2013)
| STT | CHỈ TIÊU THỐNG KÊ | ĐƠN VỊ | KHÁI NIỆM/ĐỊNH NGHĨA | PHÂN TỔ/NHÓM | CƠ QUAN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH | GHI CHÚ |
||||||||
| Thống kê chung về người chưa thành niên (NCTN) vi phạm pháp luật | | | | | | |
| 1. | NCTN bị khởi tố hình sự | Người | Số NCTN phạm tội đã bị khởi tố bị can và quyết định khởi tố đã được Viện kiểm sát phê chuẩn | Giới tính, nhóm tuổi [1] , nhóm dân tộc [2] , tỉnh/thành phố, tội danh theo Chương của Bộ luật Hình sự , trình độ văn hóa [3] | Viện kiểm sát nhân dân tối cao | |
| 2. | NCTN bị truy tố | Người | Số NCTN phạm tội đã bị Viện Kiểm sát ra quyết định truy tố | Giới tính, nhóm tuổi, nhóm dân tộc, tỉnh/thành phố, tội danh theo Chương của Bộ luật Hình sự , trình độ văn hóa | Viện kiểm sát nhân dân tối cao | |
| 3. | NCTN bị xét xử sơ thẩm | Người | Số NCTN phạm tội đã bị xét xử sơ thẩm | Giới tính, nhóm tuổi, nhóm dân tộc, tội danh theo Chương của Bộ luật Hình sự , tỉnh/thành phố | Tòa án nhân dân tối cao | |
| Miễn truy cứu trách nhiệm hình sự đối với NCTN vi phạm pháp luật để giao cho gia đình, tổ chức giám sát giáo dục | | | | | | |
| 4. | Bị can là NCTN được cơ quan điều tra ra quyết định miễn truy cứu trách nhiệm hình sự | Người | Số bị can là NCTN được cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra và miễn truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 69 BLHS và Điều 164 BLTTHS để giao cho gia đình, tổ chức giám sát, giáo dục | Tỉnh/thành phố | Viện Kiểm sát nhân dân tối cao | |
| 5. | Bị can là NCTN được Viện Kiểm sát miễn truy cứu trách nhiệm hình sự | Người | Số bị can chưa thành niên được Viện Kiểm sát ra quyết định đình chỉ vụ án và miễn truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 69 BLHS và Điều 169 BLTTHS để giao cho gia đình, tổ chức giám sát, giáo dục | Tỉnh/thành phố | Viện kiểm sát nhân dân tối cao | |
| 6. | NCTN được Tòa án miễn trách nhiệm hình sự | Người | Số bị cáo là NCTN được Tòa án tuyên miễn trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 69 BLHS | Tỉnh/thành phố | Tòa án nhân dân tối cao | |
| 7. | NCTN được Tòa án ra quyết định đình chỉ vụ án do Viện Kiểm sát rút quyết định truy tố vì có căn cứ được miễn trách nhiệm hình sự | Người | Số bị cáo là NCTN đuợc Tòa án ra quyết định đình chỉ vụ án do Viện Kiểm sát rút quyết định truy tố trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 69 BLHS | Tỉnh/thành phố | Viện kiểm sát nhân dân tối cao | |
| Tạm giữ, Tạm giam | | | | | | |
| 8. | NCTN bị tạm giam trong giai đoạn điều tra | Người | Số NCTN vi phạm pháp luật bị cơ quan điều tra tạm giam trong giai đoạn điều tra | Tỉnh/thành phố | Viện kiểm sát nhân dân tối cao | |
| 9. | NCTN bị tạm giam trong giai đoạn truy tố | Người | Số NCTN vi phạm pháp luật bị Viện kiểm sát tạm giam trong giai đoạn truy tố | Tỉnh/thành phố | Viện kiểm sát nhân dân tối cao | |
| 10. | NCTN bị tạm giam trong giai đoạn xét xử sơ thẩm | Người | Số NCTN vi phạm pháp luật bị Tòa án tạm giam trong giai đoạn xét xử sơ thẩm | Tỉnh/thành phố | Tòa án nhân dân tối cao | |
| Nhân thân của người chưa thành niên phạm tội | | | | | | |
| 11. | NCTN tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm | Người | Số bị cáo là NCTN bị Tòa án cấp sơ thẩm xác định thuộc trường hợp tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm | Giới tính, tỉnh/thành phố | Tòa án nhân dân tối cao | |
| 12. | NCTN phạm tội cùng đồng phạm là người đã thành niên | Người | Những NCTN cùng thực hiện tội phạm với người đã thành niên | Tỉnh/thành phố | Viện kiểm sát nhân dân tối cao | |
| Áp dụng chế tài | | | | | | |
| 13. | NCTN bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng | Người | Tổng số NCTN vi phạm pháp luật bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. | Giới tính, nhóm dân tộc, tỉnh/thành phố, hành vi vi phạm, trình độ văn hóa, thời hạn áp dụng. | Tòa án nhân dân tối cao | |
| 14. | NCTN bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn | Người | Số NCTN bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn | Giới tính, nhóm dân tộc, tỉnh/thành phố, hành vi vi phạm, trình độ văn hóa | Bộ Công an | |
| 15. | Bị cáo là NCTN bị áp dụng biện pháp tư pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc một trong các hình phạt: cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ | Người | Số bị cáo là NCTN bị Tòa án sơ thẩm quyết định áp dụng biện pháp tư pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc một trong các hình phạt: cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ | Tỉnh/thành phố | Tòa án nhân dân tối cao | |
| 16. | Bị cáo là NCTN bị áp dụng biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng | Người | Số bị cáo là NCTN bị Tòa án sơ thẩm quyết định áp dụng biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng | Tỉnh/thành phố | Tòa án nhân dân tối cao | |
| 17. | Bị cáo là NCTN bị kết án tù có thời hạn nhưng được hưởng án treo | Người | Số bị cáo là NCTN bị kết án tù có thời hạn nhưng được hưởng án treo | Tỉnh/thành phố | Tòa án nhân dân tối cao | |
| 18. | Bị cáo là NCTN bị kết án tù có thời hạn | Người | Số bị cáo là NCTN bị kết án tù có thời hạn, không kể những người đuợc hưởng án treo | Tỉnh/thành phố | Tòa án nhân dân tối cao | |
| 19. | Bị cáo là NCTN được tuyên là không có tội | Người | Số bị cáo là NCTN được tuyên là không có tội | Tỉnh/thành phố | Tòa án nhân dân tối cao | |
| Tái hòa nhập cộng đồng | | | | | | |
| 20. | NCTN vi phạm pháp luật trở về cộng đồng sau khi chấp hành xong hình phạt tù có thời hạn hoặc biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng | Nguời | Tổng số NCTN vi phạm pháp luật trở về địa phương sau khi chấp hành xong hình phạt tù có thời hạn hoặc biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng | Giới tính, nhóm tuổi, nhóm dân tộc, tỉnh/thành phố, trình độ văn hóa, hoàn cảnh gia đình | Bộ Công an | |
| 21. | NCTN vi phạm pháp luật tái hòa nhập cộng đồng sau khi chấp hành xong hình phạt tù có thời hạn hoặc biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng | Người | Tổng số NCTN vi phạm pháp luật sau khi chấp hành xong hình phạt tù có thời hạn hoặc biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng trở về địa phương được tiếp tục (hoặc không tiếp tục) học văn hóa hoặc học nghề, tạo việc làm nhằm phòng ngừa tái vi phạm pháp luật | Giới tính, nhóm tuổi, nhóm dân tộc, tỉnh/thành phố, trình độ văn hóa, hoàn cảnh gia đình | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội | |
[1] Người chưa thành niên vi phạm pháp luật bị xử lý vi phạm hành chính: NCTN từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi; NCTN từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi
Người chưa thành niên vi phạm pháp luật hình sự: NCTN bị khởi tố hình sự
[2] Nhóm dân tộc gồm: dân tộc Kinh và dân tộc thiểu số
[3] Trình độ văn hóa gồm: Mù chữ; Tiểu học; Trung học cơ sở; Trung học phổ thông