Điều 5. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan Công an
1. Xử lý đơn khiếu nại
1.1. Xử lý đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính:
a) Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan Công an nếu đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (viết tắt là Nghị định số 136/2006/NĐ-CP) thì cán bộ xử lý đề xuất Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng Công an cấp mình nhưng thuộc trách nhiệm giải quyết của lực lượng Công an thì cán bộ xử lý căn cứ thẩm quyền quy định tại Điều 7 Thông tư này để đề xuất chuyển đơn đến Thủ trưởng cơ quan Công an có thẩm quyền xem xét giải quyết. Khi chuyển đơn, cơ quan chuyển đơn phải thông báo bằng văn bản cho người có đơn; đồng thời thông báo việc chuyển đơn cho cơ quan hoặc tổ chức Thanh tra Công an cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết biết để giúp Thủ trưởng cùng cấp theo dõi, quản lý kết quả giải quyết (kể cả đơn khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự);
c) Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan Công an nhưng không đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP thì người xử lý đề xuất Thủ trưởng có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý;
d) Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng Công an cấp dưới nhưng quá thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo mà chưa được giải quyết thì cán bộ xử lý đề xuất Thủ trưởng Công an cấp trên ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết vụ việc khiếu nại đó.
1.2. Xử lý đơn khiếu nại quyết định kỷ luật
Đơn khiếu nại quyết định kỷ luật của cán bộ, chiến sỹ Công an, khi xử lý cần căn cứ vào thẩm quyền quy định tại Điều 15 của Thông tư này để chuyển đến Thủ trưởng cơ quan Công an có thẩm quyền xem xét giải quyết.
1.3. Xử lý đơn khiếu nại về chế độ chính sách
Đơn khiếu nại chế độ chính sách của cán bộ, chiến sỹ Công an thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng Công an cấp nào thì chuyển đến Cơ quan xây dựng lực lượng cấp đó để đề xuất xử lý, giải quyết theo thẩm quyền.
1.4. Xử lý đơn khiếu nại quyết định tố tụng, hành vi tố tụng hình sự của cơ quan, cán bộ Công an:
a) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng không liên quan đến việc áp dụng biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam của cơ quan, cán bộ Công an khi tiến hành tố tụng hình sự thuộc các trường hợp sau đây thì chuyển đến Thủ trưởng Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết trong CAND:
- Khiếu nại quyết định tố tụng, hành vi tố tụng của Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên Cơ quan điều tra cùng cấp mà không có sự phê chuẩn của Viện Kiểm sát;
- Khiếu nại bản kết luận điều tra của Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra cùng cấp còn trong thời hạn điều tra (kể cả điều tra bổ sung, điều tra lại).
b) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan Công an, cán bộ Công an khi tiến hành tố tụng hình sự thuộc các trường hợp cụ thể sau đây thì chuyển đến Viện Kiểm sát cùng cấp với cơ quan Công an bị khiếu nại hoặc cùng cấp với cơ quan có cán bộ bị khiếu nại:
- Khiếu nại liên quan đến việc áp dụng biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam (theo quy định tại Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003);
- Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thủ trưởng Cơ quan điều tra trong CAND (theo quy định tại Điều 329 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003);
- Khiếu nại quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra trong CAND mà Viện Kiểm sát đã phê chuẩn (theo quy định tại Điều 329 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003);
- Khiếu nại bản kết luận điều tra của Thủ trưởng Cơ quan điều tra;
- Khiếu nại việc Thủ trưởng Cơ quan điều tra trong CAND đã giải quyết lần đầu đối với quyết định, hành vi tố tụng (theo quy định tại Điều 329 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003) và bản kết luận điều tra của Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra cùng cấp đã giải quyết;
- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cán bộ Công an có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra thì chuyển đến Viện Kiểm sát có thẩm quyền truy tố đối với người phạm tội mà người bị khiếu nại đã tiến hành một số hoạt động điều tra (theo quy định tại Điều 332 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003).
2. Xử lý đơn tố cáo
2.1. Xử lý đơn tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự:
a) Đơn tố cáo ghi rõ họ, tên, địa chỉ và có chữ ký trực tiếp của người viết đơn (sau đây gọi là đơn có danh) thì chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết quy định tại Điều 18 của Thông tư này;
b) Trong trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn mà tố cáo không được giải quyết thì chuyển đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo để giải quyết theo quy định tại Điều 69 Luật Khiếu nại, tố cáo;
c) Trường hợp người tố cáo có bằng chứng mới chứng minh việc giải quyết không đúng pháp luật thì chuyển đến Thủ trưởng cơ quan Thanh tra cùng cấp của Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo để giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Khiếu nại, tố cáo;
d) Đơn tố cáo không có họ, tên, địa chỉ hoặc họ, tên, địa chỉ không rõ ràng; không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký (sau đây gọi là đơn nặc danh) hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới thì không giải quyết, cơ quan nhận được loại đơn này thì lưu đơn.
2.2. Xử lý đơn tố cáo thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự:
a) Đơn tố cáo không liên quan đến biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam thuộc những trường hợp cụ thể sau đây thì chuyển đến Thủ trưởng cơ quan điều tra cùng cấp của người bị tố cáo (theo quy định tại Điều 337 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003):
- Tố cáo Phó thủ trưởng cơ quan điều tra;
- Tố cáo Điều tra viên cơ quan điều tra.
b) Tố cáo Thủ trưởng cơ quan điều tra; Phó thủ trưởng và Điều tra viên cơ quan điều tra đã được Thủ trưởng cơ quan điều tra giải quyết nhưng người tố cáo không đồng ý mà có bằng chứng mới thì chuyển đến Thủ trưởng cơ quan điều tra cấp trên trực tiếp;
c) Tố cáo thuộc những trường hợp cụ thể sau đây thì chuyển ngay đến Viện Kiểm sát cùng cấp với cơ quan bị tố cáo theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 337 và Điều 339 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003:
- Tố cáo liên quan đến hành vi bắt, tạm giữ, tạm giam của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng và Điều tra viên cơ quan điều tra;
- Tố cáo hành vi tố tụng của cán bộ Công an có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra thì chuyển đến Viện Kiểm sát có thẩm quyền truy tố đối với người phạm tội mà người bị tố cáo đã tiến hành một số hoạt động điều tra;
d) Đơn tố cáo nặc danh hoặc tố cáo đã được cơ quan, cá nhân có thẩm quyền của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân giải quyết mà người tố cáo không đưa ra được bằng chứng mới thì không giải quyết, cơ quan nhận được đơn lưu đơn;
Đơn khiếu nại, tố cáo cán bộ, cơ quan Công an trong hoạt động tố tụng hình sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện Kiểm sát, sau khi chuyển đơn phải được Thủ trưởng cơ quan điều tra Công an các cấp đề nghị Viện Kiểm sát thông báo kết quả giải quyết.
3. Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh
a) Đơn kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự do cơ quan Công an nào đã giải quyết hoặc đang giải quyết thì cơ quan đó có trách nhiệm xem xét giải quyết (nếu nội dung kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại thì giải quyết theo trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại; liên quan đến tố cáo thì giải quyết theo trình tự, thủ tục tố cáo);
b) Đơn kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự do cơ quan điều tra nào đã giải quyết hoặc đang giải quyết thì chuyển đến cơ quan điều tra đó xem xét giải quyết;
c) Đơn kiến nghị, phản ánh không liên quan đến khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Công an nào thì chuyển đến cơ quan đó xem xét giải quyết; nếu đã đồng gửi đến cơ quan có thẩm quyền thì lưu đơn.
4. Xử lý đơn tố giác tội phạm
Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm, tố cáo hành vi phạm tội, tố giác tội phạm thì chuyển ngay đến cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (không phân biệt đơn có danh hay nặc danh).