Điều 11. Hồ sơ thi hành án tử hình
1. Hồ sơ thi hành án tử hình, gồm các tài liệu sau:
a) Trường hợp bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và người bị thi hành án tử hình không làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ bao gồm:
- Bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật;
- Quyết định không kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Quyết định không kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Quyết định thi hành án tử hình;
- Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình;
- Biên bản họp Hội đồng thi hành án tử hình;
- Kế hoạch thi hành án tử hình;
- Biên bản kiểm tra căn cước người bị thi hành án tử hình;
- Biên bản giám định pháp y tử thi người đã bị thi hành án tử hình;
- Một ảnh của người đã bị thi hành án tử hình (đã chết);
- Biên bản thi hành án tử hình.
b) Trường hợp bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và người bị thi hành án tử hình có đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ đưa ra thi hành án tử hình gồm bản sao quyết định của Chủ tịch nước bác đơn xin ân giảm hình phạt tử hình và các tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 của Điều này;
c) Trường hợp bản án sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (bao gồm trường hợp có kháng cáo, kháng nghị về hình phạt tử hình và trường hợp có kháng cáo, kháng nghị về các quyết định khác của bản án sơ thẩm) và người bị kết án không làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ đưa ra thi hành án tử hình bao gồm:
- Bản án sơ thẩm;
- Bản án phúc thẩm;
- Quyết định không kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Quyết định không kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Quyết định thi hành án tử hình;
- Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình;
- Biên bản họp Hội đồng thi hành án tử hình;
- Kế hoạch thi hành án tử hình;
- Biên bản kiểm tra căn cước người bị thi hành án tử hình;
- Biên bản giám định pháp y tử thi người đã bị thi hành án tử hình;
- Một ảnh của người đã bị thi hành án tử hình (đã chết);
- Biên bản thi hành án tử hình.
d) Trường hợp bản án sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (bao gồm trường hợp có kháng cáo, kháng nghị về hình phạt tử hình và trường hợp có kháng cáo, kháng nghị về các quyết định khác của bản án sơ thẩm) và người bị thi hành án tử hình có làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình, thì hồ sơ đưa ra thi hành án tử hình gồm bản sao quyết định của Chủ tịch nước bác đơn xin ân giảm hình phạt tử hình và các tài liệu quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
đ) Trường hợp bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nhưng có quyết định kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và người bị thi hành án tử hình không làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ bao gồm:
- Bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật;
- Quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm hoặc tái thẩm Tòa án nhân dân tối cao không chấp nhận kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và giữ nguyên bản án tử hình;
- Quyết định thi hành án tử hình;
- Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình;
- Biên bản họp Hội đồng thi hành án tử hình;
- Kế hoạch thi hành án tử hình;
- Biên bản kiểm tra căn cước người bị thi hành án tử hình;
- Biên bản giám định pháp y tử thi người đã bị thi hành án tử hình;
- Một ảnh của người đã bị thi hành án tử hình (đã chết);
- Biên bản thi hành án tử hình;
- Biên bản kiểm tra, xác minh người bị thi hành án không thuộc trường hợp quy định tại Điều 35 Bộ luật Hình sự (nếu có).
e) Trường hợp bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nhưng có quyết định kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và người bị thi hành án tử hình có đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ đưa ra thi hành án tử hình gồm bản sao quyết định của Chủ tịch nước bác đơn xin ân giảm hình phạt tử hình và các tài liệu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
g) Trường hợp bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nhưng bản án phúc thẩm vẫn giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm; có quyết định kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và người bị thi hành án tử hình không làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ thi hành án tử hình bao gồm:
- Bản án sơ thẩm;
- Bản án phúc thẩm;
- Quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm hoặc tái thẩm Tòa án nhân dân tối cao không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án tử hình;
- Quyết định thi hành án tử hình;
- Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình;
- Biên bản họp Hội đồng thi hành án tử hình;
- Kế hoạch thi hành án tử hình;
- Biên bản kiểm tra căn cước người bị thi hành án tử hình;
- Biên bản giám định pháp y tử thi người đã bị thi hành án tử hình;
- Một ảnh của người đã bị thi hành án tử hình (đã chết);
- Biên bản thi hành án tử hình;
- Biên bản kiểm tra, xác minh người bị thi hành án không thuộc trường hợp quy định tại Điều 35 Bộ luật Hình sự (nếu có).
h) Trường hợp bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nhưng bản án phúc thẩm giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm; có quyết định kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và người bị thi hành án tử hình có đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ đưa ra thi hành án tử hình gồm bản sao quyết định của Chủ tịch nước bác đơn xin ân giảm hình phạt tử hình và các tài liệu quy định tại điểm g khoản 1 Điều này.
2. Hồ sơ thi hành án tử hình do Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quản lý và được lưu giữ, bảo quản theo chế độ hồ sơ do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quy định.