Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung những nội dung khác liên quan, giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ ; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Ban Công tác đại biểu Quốc hội; - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản pháp luật) ; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Vụ Pháp chế) ; - Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế) ; - Bộ NNN&PTNT; - BCĐ Trung ương CT MTQG XDNTM; - Thường trực Tỉnh ủy ; Thường trực HĐND tỉnh; - UBND tỉnh; Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Các ban HĐND tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; - TT HĐND-UBND các huyện, thành phố; - Văn phòng UBND tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh; - Báo Kon Tum; Đài PTTH tỉnh; - Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh; - Cổng TT điện tử tỉnh; Công báo tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Hà Ban
PHỤ LỤC
MỨC HỖ TRỢ CHO TỪNG ĐỐI TƯỢNG VÀ LOẠI CÔNG TRÌNH (Kèm theo Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh)
| TT | Loại công trình | Đối tượng | Mức hỗ tr ợ |
|||||
| 1 | Bê tông hóa giao thông nông thôn | Đối tượng 1 | Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 100% theo giá trị dự toán công trình được UBND xã phê duyệt tại thời điểm và 02 triệu đồng/km để chi phí cho công tác quản lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng. |
| | | Đối tượng 2 | Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 100% chi phí về xi măng, sắt (trong đó bao gồm cả ống cống để xây dựng hệ thống thoát nước ngang - nếu có) và chi phí vận chuyển vật tư (xi măng, sắt, ống cống) đến địa điểm xây dựng công trình; 100% chi phí mua hoặc khai thác cát, đá, sỏi, chi phí thuê máy (trộn bê tông, san gạt mặt bằng); 70% chi phí nhân công và 02 triệu đồng/km để chi phí cho công tác quản lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp công lao động. |
| | | Đối tượng 3 | Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 100% chi phí về xi măng, sắt (trong đó bao gồm cả ống cống để xây dựng hệ thống thoát nước ngang - nếu có) và chi phí vận chuyển vật tư (xi măng, sắt, ống cống) đến địa điểm xây dựng công trình; 70% chi phí mua hoặc khai thác cát, đá, sỏi, chi phí thuê máy (trộn bê tông, san gạt mặt bằng) và 02 triệu đồng/km để chi phí cho công tác quản lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp công lao động. |
| 2 | Kiên cố hóa kênh mương nội đồng. | Đối tượng 1 | Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 100% theo giá trị dự toán công trình dược UBND xã phê duyệt tại thời điểm và 02 triệu đồng/km để chi phí cho công tác quản lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng. |
| | | Đối tượng 2 | Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 100% chi phí về xi măng, sắt (trong đó bao gồm cả ống máng sắt dẫn nước đoạn mà qua vùng trũng không xây mương được) và chi phí vận chuyển vật tư (xi măng, sắt, ống máng sắt) đến địa điểm xây dựng công trình; 100% chi phí mua hoặc khai thác cát, đá, sỏi, chi phí thuê máy trộn bê tông; 70% chi phí nhân công và 02 triệu đồng/km để chi phí cho công tác quản lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp công lao động. |
| | | Đối tượng 3 | Ngân sách nhà nước hỗ trợ : 100% chi phí về xi măng, sắt (trong đó bao gồm cả ống máng sắt dẫn nước đoạn mà qua vùng trũng không xây mương được) và chi phí vận chuyển vật tư (xi măng, sắt, ống máng sắt) đến địa điểm xây dựng công trình; 70% chi phí mua hoặc khai thác cát, đá, sỏi, chi phí thuê máy và 02 triệu đồng/km để chi phí cho công tác quản lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp công lao động. |
| 3 | Nhà văn hóa thôn | | |
| 3.1 | Đối với nhà rông | Đối tượng 1 và 2 | - Đối với xây dựng mới: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 70 triệu đồng/nhà. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp công lao động và kinh phí để xây dựng. |
| | | | - Đối với sửa chữa, nâng cấp: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 20 triệu đồng/nhà. Người dân tự nguyện đóng góp công lao động và kinh phí để sửa chữa, nâng cấp. |
| 3.2 | Đối với nhà xây | Đối tượng 3 | - Đối với xây dựng mới: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng/nhà. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp công lao động và kinh phí để xây dựng. |
| | | | - Đối với sửa chữa, nâng cấp: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 20 triệu đồng/nhà. Người dân tự nguyện đóng góp công lao động và kinh phí để sửa chữa, nâng cấp. |
| 4 | Lớp học mầm non (theo Thông tư 02/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo) | Các xã trên địa bàn tỉnh | Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 100% theo giá trị dự toán công trình được UBND xã phê duyệt tại thời điểm và 02 triệu đồng/công trình để chi phí cho công tác quản lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng. |
| 5 | Khu th ể thao | | |
| 5.1 | Khu thể thao xã (theo Thông tư 12/2010/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch) | Các xã trên địa bàn tỉnh | Ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí san gạt mặt bằng, trụ gôn (bóng đá) , hàng rào (trụ bê tông, kẽm gai) trên cơ sở dự toán công trình được UBND xã phê duyệt tại thời điểm nhưng không quá 70 triệu đồng. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng. |
| 5.2 | Khu thể thao thôn (theo Thông tư 06/2011/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch) | Các xã trên địa bàn tỉnh | Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí san gạt mặt bằng, trụ gôn (bóng đá), trụ căng lưới (bóng chuyền) , hàng rào (trụ bê tông, kẽm gai) trên cơ sở dự toán công trình được UBND xã phê duyệt tại thời điểm nhưng không quá 30 triệu đồng. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng. |